Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sauCho hàm số $y = \dfrac{2x + 1}{x + 1}$ có đồ

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Cho hàm số $y = \dfrac{2x + 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Tiệm cận ngang của $(C)$ là đường thẳng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:974627
Phương pháp giải

Đồ thị hàm số $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ (với $c \neq 0,ad - bc \neq 0$) có đường tiệm cận ngang là $y = \dfrac{a}{c}$.

Hoặc tính giới hạn $\lim\limits_{x\rightarrow \pm \infty}y$.

Giải chi tiết

Tập xác định: $D = {\mathbb{R}} \smallsetminus \left\{ - 1 \right\}$.

Ta có $\lim\limits_{x\rightarrow + \infty}y = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{2x + 1}{x + 1} = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{2 + \dfrac{1}{x}}{1 + \dfrac{1}{x}} = 2$.

Và $\lim\limits_{x\rightarrow - \infty}y = 2$.

Suy ra đường thẳng $y = 2$ là tiệm cận ngang của đồ thị $(C)$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Gọi $\Delta$ là tiếp tuyến của $(C)$ tại điểm có hoành độ bằng $- 2$. Khoảng cách từ tâm đối xứng của $(C)$ đến $\Delta$ bằng

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:974628
Phương pháp giải

Xác định tâm đối xứng I của đồ thị hàm phân thức $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ là giao điểm của hai đường tiệm cận.

Viết phương trình tiếp tuyến $\Delta$ tại điểm $M(x_{0};y_{0})$ là $y = y'(x_{0})(x - x_{0}) + y_{0}$.

Tính khoảng cách từ điểm $I(x_{I};y_{I})$ đến đường thẳng $\Delta:ax + by + c = 0$ bằng công thức $d(I,\Delta) = \dfrac{\left| ax_{I} + by_{I} + c \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}$.

Giải chi tiết

Đồ thị $(C)$ có tiệm cận đứng $x = - 1$ và tiệm cận ngang $y = 2$.

Giao điểm của hai đường tiệm cận là $I( - 1;2)$, đây chính là tâm đối xứng của đồ thị $(C)$.

Ta có đạo hàm: $y' = \dfrac{2.1 - 1.1}{{(x + 1)}^{2}} = \dfrac{1}{{(x + 1)}^{2}}$.

Gọi điểm $M$ thuộc $(C)$ có hoành độ $x_{0} = - 2$.

Tung độ của điểm $M$ là: $y_{0} = \dfrac{2( - 2) + 1}{- 2 + 1} = \dfrac{- 3}{- 1} = 3$.

Hệ số góc của tiếp tuyến tại $M$ là: $k = y'( - 2) = \dfrac{1}{{( - 2 + 1)}^{2}} = 1$.

Phương trình tiếp tuyến $\Delta$ tại $M$ là: $\left. y = 1(x - ( - 2)) + 3\Leftrightarrow y = x + 5\Leftrightarrow x - y + 5 = 0 \right.$.

Khoảng cách từ tâm đối xứng $I( - 1;2)$ đến tiếp tuyến $\Delta$ là:

$d(I,\Delta) = \dfrac{| - 1 - 2 + 5|}{\sqrt{1^{2} + {( - 1)}^{2}}} = \dfrac{2}{\sqrt{2}} = \sqrt{2}$.

Đáp án: C

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Tích các giá trị của tham số m để đường thẳng $y = - 2x + m$ cắt đồ thị $(C)$ tại hai điểm phân biệt A, B sao cho tam giác OAB có diện tích bằng $\dfrac{3}{4}$.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:974629
Phương pháp giải

Viết phương trình hoành độ giao điểm của $(C)$ và đường thẳng $d$. Tìm điều kiện của $m$ để phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$.

Áp dụng định lý Vi-ét cho tổng và tích hai nghiệm $x_{1},x_{2}$.

Tính độ dài đoạn AB và khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng d.

Diện tích tam giác OAB là $S = \dfrac{1}{2}AB.d(O,d)$. Cho $S = \dfrac{3}{4}$ để giải tìm $m$.

Giải chi tiết

Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng $d:y = - 2x + m$:

$\dfrac{2x + 1}{x + 1} = - 2x + m\quad(x \neq - 1)$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow 2x + 1 = ( - 2x + m)(x + 1) \right. \\ \left. \Leftrightarrow 2x + 1 = - 2x^{2} - 2x + mx + m \right. \\ \left. \Leftrightarrow 2x^{2} + (4 - m)x + 1 - m = 0(*) \right. \end{array}$

Để d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt khác -1:

$\Delta = {(4 - m)}^{2} - 4.2.(1 - m) = 16 - 8m + m^{2} - 8 + 8m = m^{2} + 8 > 0,\forall m$.

Thay $x = - 1$ vào $(*)$: $2{( - 1)}^{2} + (4 - m)( - 1) + 1 - m = 2 - 4 + m + 1 - m = - 1 \neq 0,\forall m$.

Vậy $(*)$ luôn có hai nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$ với mọi $m$.

Gọi $A(x_{1}; - 2x_{1} + m)$ và $B(x_{2}; - 2x_{2} + m)$.

Theo định lý Vi-ét: $x_{1} + x_{2} = \dfrac{m - 4}{2}$ và $x_{1}x_{2} = \dfrac{1 - m}{2}$.

Ta có:

Conversion failed.

Conversion failed.

$\left. \Rightarrow AB = \dfrac{\sqrt{5(m^{2} + 8)}}{2} \right.$.

Đường thẳng $d:2x + y - m = 0$.

Khoảng cách từ $O(0;0)$ đến $d$ là $h = d(O,d) = \dfrac{| - m|}{\sqrt{2^{2} + 1^{2}}} = \dfrac{|m|}{\sqrt{5}}$.

Diện tích tam giác OAB:

$S = \dfrac{1}{2}AB.h = \dfrac{1}{2}.\dfrac{\sqrt{5(m^{2} + 8)}}{2}.\dfrac{|m|}{\sqrt{5}} = \dfrac{\left| m \middle| \sqrt{m^{2} + 8} \right.}{4}$.

Theo giả thiết $S = \dfrac{3}{4}$, ta có:

$\begin{array}{l} {\dfrac{\left| m \middle| \sqrt{m^{2} + 8} \right.}{4} = \dfrac{3}{4}} \\ \left. \Leftrightarrow \middle| m \middle| \sqrt{m^{2} + 8} = 3 \right. \\ \left. \Leftrightarrow m^{2}(m^{2} + 8) = 9\Leftrightarrow m^{4} + 8m^{2} - 9 = 0 \right. \end{array}$.

Đặt $t = m^{2} \geq 0$, phương trình trở thành $\left. t^{2} + 8t - 9 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {t = 1\text{~(tm)}} \\ {t = - 9\text{~(ktm)}} \end{array} \right. \right.$.

Với $\left. t = 1\Rightarrow m^{2} = 1\Leftrightarrow m = \pm 1 \right.$.

Vậy có hai giá trị của $m$ là $1$ và $- 1$.

Tích các giá trị này là $1.( - 1) = - 1$.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát