Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Đọc và chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi ô trống để hoàn thành đoạn văn sau (từ

Đọc và chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi ô trống để hoàn thành đoạn văn sau (từ câu 21 đến câu 30).

Healthy teeth help us look good and chew well. How can we (1) our teeth healthy? Firstly, we should (2) a dentist twice a year. Secondly, we should (3) our teeth at least twice a day – once after breakfast in the morning, and once before (4) to bed. Thirdly, we should eat food that is good (5) our teeth and our body (6) milk, fish, vegetables and (7) fruit. Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat (8) between meals. They are (9) because they stick to our teeth and (10) cause decay. If you follow those tips, you will have clean and healthy teeth.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978808
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

How can we ______ our teeth healthy?

(Làm thế nào để _______ cho răng luôn khỏe mạnh?)

Giải chi tiết

A. clean (v): lau chùi, dọn dẹp

B. do (v): làm, thực hiện

C. brush (v): chải

D. keep (v): giữ, duy trì

Câu hoàn chỉnh: How can we keep our teeth healthy?

(Làm thế nào để giữ cho răng luôn khỏe mạnh?)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978809
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Firstly, we should ______ a dentist twice a year.

(Trước hết, chúng ta nên đi _______ nha sĩ hai lần một năm.)

Giải chi tiết

A. look (v): nhìn, trông có vẻ

B. do (v): làm

C. see (v): thấy, gặp

D. go (v): đi

Câu hoàn chỉnh: Firstly, we should see a dentist twice a year.

(Trước hết, chúng ta nên đi gặp nha sĩ hai lần một năm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978810
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Secondly, we should ______ our teeth at least twice a day

(Thứ hai, chúng ta nên _______ răng ít nhất hai lần mỗi ngày)

Giải chi tiết

A. take (v): lấy, cầm, tốn

B. dry (v): làm khô, sấy khô

C. brush (v): chải

D. wash (v): rửa, gội, giặt

Câu hoàn chỉnh: Secondly, we should brush our teeth at least twice a day

(Thứ hai, chúng ta nên đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978811
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Secondly, we should brush our teeth at least twice a day – once after breakfast in the morning, and once before ______ to bed.

(Thứ hai, chúng ta nên đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày – một lần sau bữa sáng và một lần trước khi _______ ngủ.)

Giải chi tiết

A. making (v): làm, tạo ra

B. doing (v): làm

C. sleeping (v): ngủ

D. going (v): đi

Câu hoàn chỉnh: Secondly, we should brush our teeth at least twice a day – once after breakfast in the morning, and once before going to bed.

(Thứ hai, chúng ta nên đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày – một lần sau bữa sáng và một lần trước khi đi ngủ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978812
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Thirdly, we should eat food that is good ______ our teeth and our body

(Thứ ba, chúng ta nên ăn các loại thực phẩm tốt _______ răng và cơ thể)

Giải chi tiết

A. in (prep): trong

B. at (prep): ở, tại

C. for (prep): cho

D. to (prep): đến

Câu hoàn chỉnh: Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body

(Thứ ba, chúng ta nên ăn các loại thực phẩm tốt cho răng và cơ thể)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978813
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body ______ milk, fish, vegetables

(Thứ ba, chúng ta nên ăn các loại thực phẩm tốt cho răng và cơ thể _______ sữa, cá, rau xanh)

Giải chi tiết

A. in all: tổng cộng, tất cả

B. like: như là

C. at all: hoàn toàn, chút nào (thường dùng trong câu phủ định/nghi vấn)

D. such: như vậy, đến mức đó

Câu hoàn chỉnh: Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body like milk, fish, vegetables

(Thứ ba, chúng ta nên ăn các loại thực phẩm tốt cho răng và cơ thể như sữa, cá, rau xanh)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978814
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body like milk, fish, vegetables and ______ fruit.

(Thứ ba, chúng ta nên ăn các loại thực phẩm tốt cho răng và cơ thể như sữa, cá, rau xanh và trái cây _______.)

Giải chi tiết

A. ill (adj): ốm, bệnh

B. juice (n): nước ép

C. well (adj/adv): khỏe mạnh / tốt, giỏi

D. fresh (adj): tươi, mới

Câu hoàn chỉnh: Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body like milk, fish, vegetables and fresh fruit.

(Thứ ba, chúng ta nên ăn các loại thực phẩm tốt cho răng và cơ thể như sữa, cá, rau xanh và trái cây tươi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978815
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat ______ between meals.

(Sô-cô-la, kẹo và bánh quy thì không tốt khi chúng ta ăn _______ giữa các bữa ăn.)

Giải chi tiết

A. them: chúng

B. us: chúng ta

C. it: nó

D. him: anh ấy

Câu hoàn chỉnh: Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat them between meals.

(Sô-cô-la, kẹo và bánh quy thì không tốt khi chúng ta ăn chúng vào các bữa ăn phụ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978816
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

They are ______ because they stick to our teeth

(Chúng _______ vì chúng bám vào răng)

Giải chi tiết

A. harmful (adj): có hại, gây hại

B. good (adj): tốt, giỏi

C. healthy (adj): lành mạnh, khỏe mạnh

D. useful (adj): hữu ích, có ích

Câu hoàn chỉnh: They are harmful because they stick to our teeth

(Chúng có hại vì chúng bám vào răng)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978817
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào nghĩa của câu và quy tắc sử dụng từ loại để chọn đáp án đúng.

They are harmful because they stick to our teeth and ______ cause decay.

(Chúng có hại vì chúng bám vào răng và _______ gây sâu răng.)

Giải chi tiết

Đứng trước và bổ nghĩa cho cụm động từ “cause decay” (gây sâu răng) cần dùng một trạng từ (-ly).

A. easy (adj): dễ dàng

B. easily (adv): một cách dễ dàng

C. ease (n): sự dễ dàng / làm dịu đi

D. to ease (to v): để làm dịu, để xoa dịu

Câu hoàn chỉnh: They are harmful because they stick to our teeth and easily cause decay.

(Chúng có hại vì chúng bám vào răng và dễ gây sâu răng.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Healthy teeth help us look good and chew well. How can we keep our teeth healthy? Firstly, we should see a dentist twice a year. Secondly, we should brush our teeth at least twice a day – once after breakfast in the morning, and once before going to bed. Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body like milk, fish, vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and easily cause decay. If you follow those tips, you will have clean and healthy teeth.

Tạm dịch:

Răng khỏe mạnh giúp chúng ta có vẻ ngoài ưa nhìn và ăn nhai tốt. Làm thế nào để giữ cho răng luôn khỏe mạnh? Trước hết, chúng ta nên đi gặp nha sĩ hai lần một năm. Thứ hai, chúng ta cần đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày – một lần sau bữa sáng và một lần trước khi đi ngủ. Thứ ba, chúng ta nên ăn các loại thực phẩm tốt cho răng và cơ thể như sữa, cá, rau xanh và trái cây tươi. Các loại sô-cô-la, bánh kẹo và bánh quy sẽ gây hại nếu chúng ta ăn chúng vào các bữa ăn phụ. Chúng có hại vì chúng bám vào răng và dễ gây sâu răng. Nếu thực hiện theo những lời khuyên này, bạn sẽ có hàm răng sạch và khỏe mạnh.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát