Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu (từ câu 31 đến câu

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu (từ câu 31 đến câu 40).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Hoa, my best friend, speaks English ______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978819
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào quy tắc sử dụng từ loại, lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Hoa, my best friend, speaks English ______.

(Hoa, bạn thân nhất của tôi, nói tiếng Anh _______.)

Giải chi tiết

Theo sau và bổ nghĩa cho động từ “speak” (nói) cần dùng một trạng từ.

A. good (adj): tốt, hay, giỏi => sai từ loại

B. bad (adj): tồi, dở, xấu => sai từ loại

C. well (adv/adj): tốt, giỏi / khỏe mạnh => đúng ngữ pháp

D. smart (adj): thông minh, nhanh trí => sai từ loại

Câu hoàn chỉnh: Hoa, my best friend, speaks English well.

(Hoa, bạn thân nhất của tôi, nói tiếng Anh giỏi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

My hometown is great for outdoor activities ______ it has beautiful parks, sandy

beaches and fine weather.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978820
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My hometown is great for outdoor activities ______ it has beautiful parks, sandy beaches and fine weather.

(Quê hương của tôi rất tuyệt vời cho các hoạt động ngoài trời _______ nơi đây có những công viên đẹp, những bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp.)

Giải chi tiết

A. and: và

B. so: vì vậy

C. but: nhưng

D. because: vì

Câu hoàn chỉnh: My hometown is great for outdoor activities because it has beautiful parks, sandy beaches and fine weather.

((Quê hương của tôi rất tuyệt vời cho các hoạt động ngoài trời bởi vì nơi đây có những công viên đẹp, những bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp.))

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

We play ______ every morning.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978821
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

We play ______ every morning.

(Chúng tôi chơi _______ mỗi sáng.)

Giải chi tiết

A. picnic (n): chuyến dã ngoại, đi dã ngoại

B. jogging (n): hoạt động chạy bộ

C. shopping (n): hoạt động đi mua sắm

D. table tennis (n): môn bóng bàn

Câu hoàn chỉnh: We play table tennis every morning.

(Chúng tôi chơi bóng bàn mỗi sáng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Her friend has ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978822
Phương pháp giải

Dựa vào quy tắc sắp xếp các tính từ trong cụm danh từ để chọn đáp án đúng.

Her friend has ______.

(Bạn của cô ấy có _______.)

eyes (n): đôi mắt

black (adj): màu đen => tính từ chỉ màu sắc

big (adj): to => tính từ chỉ kích thước

Giải chi tiết

Quy tắc sắp xếp: tính từ miêu tả kích thước >> tính từ miêu tả màu sắc >> danh từ

=> Cụm từ đúng: big black eyes (đôi mắt to màu đen)

Câu hoàn chỉnh: Her friend has big black eyes.

(Bạn của cô ấy có đôi mắt to màu đen.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

My mom ______ me to the park two days ago.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978823
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My mom ______ me to the park two days ago.

(Mẹ tôi _______ tôi đến công viên hai ngày trước.)

Giải chi tiết

A. went (v): đã đi

B. gave (v): đã đưa, đã tặng

C. took (v): đã dẫn, đã lấy

D. bought (v): đã mua

Câu hoàn chỉnh: My mom took me to the park two days ago.

(Mẹ tôi đã dẫn tôi đến công viên hai ngày trước.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

There isn’t ______ milk in the fridge.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978824
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ không đếm được “milk”, nghĩa và cách dùng của từng đáp án để chọn được câu trả lời đúng.

There isn’t ______ milk in the fridge.

(Không còn _______ sữa nào trong tủ lạnh.)

Giải chi tiết

A. many + danh từ đếm được số nhiều (Ns/es): nhiều => sai ngữ pháp

B. any + danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được, thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn: bất kỳ => đúng ngữ pháp

C. a + danh từ đếm được số ít (N): một => sai ngữ pháp

D. some + danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được, thường dùng trong câu khẳng định: một vài => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: There isn’t any milk in the fridge.

(Không còn chút sữa nào trong tủ lạnh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

I like the style of ______ shoes. Do you have ______ in black?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978825
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “shoes”, nghĩa và cách dùng của các đại từ và từ chỉ định để chọn đáp án đúng.

I like the style of ______ shoes. Do you have ______ in black?

(Tôi thích kiểu dáng của _______ chiếc giày. Bạn có _______ màu đen không?)

Giải chi tiết

- Vị trí trống thứ nhất: trước danh từ số nhiều “shoes” (đôi giày) cần một đại từ chỉ định => phải dùng “these” (những cái này) hoặc “those” (những cái kia)

- Vị trí trống thứ hai cần một đại từ số nhiều thay thế cho “shoes” => dùng “them” (chúng)

Câu hoàn chỉnh: I like the style of those shoes. Do you have them in black?

(Tôi thích kiểu dáng của những chiếc giày kia. Bạn có đôi đó màu đen không?)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

My lessons start at 7:30 a.m. from Monday ______ Friday.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978826
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ chỉ thời gian “from Monday”, nghĩa của các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My lessons start at 7:30 a.m. from Monday ______ Friday.

(Các tiết học của tôi bắt đầu lúc 7:30 sáng từ Thứ Hai _______ Thứ Sáu.)

Giải chi tiết

A. of: của

B. on: trên

C. by: bởi, trước

D. to: đến => Cụm từ đúng “from…to” (từ … đến…)

Câu hoàn chỉnh: My lessons start at 7:30 a.m. from Monday to Friday.

(Các tiết học của tôi bắt đầu lúc 7:30 sáng từ Thứ Hai đến Thứ Sáu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Lan and her brother ______ at home last weekend.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978827
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thời gian “last weekend” để chọn động từ chia thì phù hợp.

Lan and her brother ______ at home last weekend.

(Lan và anh trai của cô ấy _______ ở nhà vào cuối tuần trước.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian thì quá khứ đơn “last weekend” (cuối tuần trước) => cấu trúc thì quá khứ đơn ở câu phủ định với động từ tobe chủ ngữ số nhiều “Lan and her brother” (Lan và em trai của cô ấy): S + weren’t

Câu hoàn chỉnh: Lan and her brother weren’t at home last weekend.

(Lan và anh trai của cô ấy đã không ở nhà vào cuối tuần trước.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

______ is the weather like today? – It’s hot and sunny.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978828
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các từ để hỏi và cấu trúc hỏi thời tiết để chọn đáp án đúng.

______ is the weather like today? – It’s hot and sunny.

(Thời tiết hôm nay _______? – Trời nóng và có nắng.)

Giải chi tiết

A. What: cái gì => Cấu trúc hỏi thời tiết đúng “What is the weather like” (Thời tiết như thế nào?)

B. How: như thế nào

C. Where: ở đâu

D. When: khi nào

Câu hoàn chỉnh: What is the weather like today? – It’s hot and sunny.

(Thời tiết hôm nay thế nào? – Trời nóng và có nắng.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát