Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

(Xét tính đúng/sai của các mệnh đề).Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B có

Câu hỏi số 980220:
Vận dụng

(Xét tính đúng/sai của các mệnh đề).

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B có $AB = 1$, $\widehat{ACB} = 30^{{^\circ}}$. Biết SB vuông góc với mặt đáy và $SB = 2$.

Đúng Sai
a) Ta có $\text{d}(B,(SAC)) = \dfrac{\sqrt{3}}{3}$.
b) Thể tích khối chóp S.ABC bằng $\dfrac{2\sqrt{57}}{19}$.

Đáp án đúng là: S; S

Quảng cáo

Câu hỏi:980220
Phương pháp giải

Tính các cạnh của tam giác đáy ABC dựa vào tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.

Tính diện tích đáy $S_{ABC} = \dfrac{1}{2} \cdot AB \cdot BC$ và tính thể tích khối chóp $V = \dfrac{1}{3}S_{ABC} \cdot SB$ để xét tính đúng/sai của mệnh đề b).

Để tính khoảng cách từ B đến $(SAC)$: Kẻ $BH\bot AC$ và $BK\bot SH$. Chứng minh $BK\bot(SAC)$, từ đó $\text{d}(B,(SAC)) = BK$.

Sử dụng hệ thức lượng trong các tam giác vuông ABC và SBH để tính BK và xét tính đúng/sai của mệnh đề a).

Giải chi tiết

Xét tam giác ABC vuông tại B, ta có:

$\left. \tan\widehat{ACB} = \dfrac{AB}{BC}\Rightarrow\tan 30^{{^\circ}} = \dfrac{1}{BC}\Rightarrow\dfrac{\sqrt{3}}{3} = \dfrac{1}{BC}\Rightarrow BC = \sqrt{3} \right.$.

Theo định lý Pythagore: $AC = \sqrt{AB^{2} + BC^{2}} = \sqrt{1^{2} + {(\sqrt{3})}^{2}} = 2$.

Diện tích tam giác ABC là: $S_{ABC} = \dfrac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot 1 \cdot \sqrt{3} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$

b) Sai. Thể tích khối chóp S.ABC là $V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ABC} \cdot SB = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} \cdot 2 = \dfrac{\sqrt{3}}{3}$.

a) Sai. Trong mặt phẳng $(ABC)$, kẻ $BH\bot AC$ tại $H$. Vì $SB\bot(ABC)$ nên $SB\bot AC$.

Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {AC\bot BH} \\ {AC\bot SB} \end{array} \right.\Rightarrow AC\bot(SBH) \right.$.

Trong mặt phẳng $(SBH)$, kẻ $BK\bot SH$ tại $K$. Vì $AC\bot(SBH)$ nên $AC\bot BK$.

Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {BK\bot SH} \\ {BK\bot AC} \end{array} \right.\Rightarrow BK\bot(SAC) \right.$.

Do đó, khoảng cách từ $B$ đến $(SAC)$ là $\text{d}(B,(SAC)) = BK$.

Xét tam giác ABC vuông tại $B$ có đường cao BH:

$\left. BH \cdot AC = AB \cdot BC\Rightarrow BH = \dfrac{AB \cdot BC}{AC} = \dfrac{1 \cdot \sqrt{3}}{2} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \right.$.

Xét tam giác SBH vuông tại $B$ có đường cao BK, áp dụng hệ thức lượng:

$\dfrac{1}{BK^{2}} = \dfrac{1}{SB^{2}} + \dfrac{1}{BH^{2}} = \dfrac{1}{2^{2}} + \dfrac{1}{\left( \dfrac{\sqrt{3}}{2} \right)^{2}} = \dfrac{1}{4} + \dfrac{4}{3} = \dfrac{19}{12}$.

Suy ra $\left. BK^{2} = \dfrac{12}{19}\Rightarrow BK = \sqrt{\dfrac{12}{19}} = \dfrac{2\sqrt{3}}{\sqrt{19}} = \dfrac{2\sqrt{57}}{19} \right.$.

Vậy $\text{d}(B,(SAC)) = \dfrac{2\sqrt{57}}{19}$.

Đáp án cần chọn là: S; S

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát