Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 4. Questions 31 – 40The general assumption is that older workers are paid more in spite of, rather than

PASSAGE 4. Questions 31 – 40

The general assumption is that older workers are paid more in spite of, rather than because of, their productivity. That might partly explain why, when employers are under pressure to cut costs, they persuade a 55-year old to take early retirement. Take away seniority-based pay scales, and older workers may become a much more attractive employment proposition. But most employers and many workers are uncomfortable with the idea of reducing someone’s pay in later life – although manual workers on piece-rates often earn less as they get older. So retaining the services of older workers may mean employing them in different ways.

One innovation was devised by IBM Belgium. Faced with the need to cut staff costs, and having decided to concentrate cuts on 55 to 60-year olds, IBM set up a separate company called Skill Team, which re-employed any of the early retired who wanted to go on working up to the age of 60. An employee who joined Skill Team at the age of 55 on a five-year contract would work for 58% of his time, over the full period, for 88% of his last IBM salary. The company offered services to IBM, thus allowing it to retain access to some of the intellectual capital it would otherwise have lost.

The best way to tempt the old to go on working may be to build on such ‘bridge’ jobs: part-time or temporary employment that creates a more gradual transition from full-time work to retirement. Studies have found that, in the United States, nearly half of all men and women who had been in full-time jobs in middle age moved into such ‘bridge’ jobs at the end of their working lives. In general, it is the best-paid and worst-paid who carry on working. There seem to be two very different types of bridge job-holder – those who continue working because they have to and those who continue working because they want to, even though they could afford to retire.

If the job market grows more flexible, the old may find more jobs that suit them. Often, they will be self-employed. Sometimes, they may start their own businesses: a study by David Storey of Warwick University found that in Britain 70% of businesses started by people over 55 survived, compared with an overall national average of only 19%. But whatever pattern of employment they choose, in the coming years the skills of these ‘grey workers’ will have to be increasingly acknowledged and rewarded.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

What does the passage mainly discuss?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983746
Phương pháp giải

Đọc lại toàn bộ bài đọc, để nắm nội dung chính, sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án nêu ý chỉnh đầy đủ và đúng nhất.

Giải chi tiết

What does the passage mainly discuss?

(Đoạn văn chủ yếu bàn về điều gì?)

A. The reasons why older workers retire early

(Những lý do tại sao lớn tuổi nghỉ hưu sớm)

B. Ways of encouraging older people to remain in employment

(Các cách khuyến khích người lớn tuổi tiếp tục làm việc)

C. The disadvantages of employing older workers

(Những bất lợi của việc thuê nhân viên lớn tuổi)

D. The differences between older and younger workers

(Sự khác biệt giữa nhân viên lớn tuổi và trẻ tuổi)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

According to the passage, why might employers encourage older workers to take early retirement?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983747
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về lý do “might employers encourage older workers to take early retirement” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] That might partly explain why, when employers are under pressure to cut costs, they persuade a 55-year old to take early retirement.

(Điều đó có thể giải thích phần nào lý do tại sao, khi các nhà tuyển dụng chịu áp lực phải cắt giảm chi phí, họ lại thuyết phục một người 55 tuổi nghỉ hưu sớm.)

Giải chi tiết

According to the passage, why might employers encourage older workers to take early retirement?

(Theo đoạn văn, tại sao các nhà tuyển dụng lại có thể khuyến khích nhân viên lớn tuổi nghỉ hưu sớm?)

A. Older workers are usually unwilling to work full-time.

(Nhân viên lớn tuổi thường không sẵn lòng làm việc toàn thời gian.)

B. Older workers are less experienced than younger employees.

(Nhân viên lớn tuổi có ít kinh nghiệm hơn nhân viên trẻ tuổi.)

C. Employers want to reduce their staff costs.

(Nhà tuyển dụng muốn giảm chi phí nhân sự của họ.)

D. Employers cannot provide suitable jobs for older workers.

(Nhà tuyển dụng không thể cung cấp công việc phù hợp cho nhân viên lớn tuổi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

According to the passage, what did IBM Belgium do to retain some older workers?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983748
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “what did IBM Belgium do to retain some older workers” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Faced with the need to cut staff costs, and having decided to concentrate cuts on 55 to 60-year olds, IBM set up a separate company called Skill Team, which re-employed any of the early retired who wanted to go on working up to the age of 60.

(Đối mặt với nhu cầu cắt giảm chi phí nhân sự, và quyết định tập trung cắt giảm đối với những người từ 55 đến 60 tuổi, IBM đã thành lập một công ty riêng biệt gọi là Skill Team, nơi tái tuyển dụng bất kỳ người nghỉ hưu sớm nào muốn tiếp tục làm việc cho đến năm 60 tuổi.)

Giải chi tiết

According to the passage, what did IBM Belgium do to retain some older workers?

(Theo đoạn văn, IBM Bỉ đã làm gì để giữ chân một số nhân viên lớn tuổi?)

A. It increased the salaries of employees over 55.

(Họ đã tăng lương cho nhân viên trên 55 tuổi.)

B. It created a separate company to re-employ early retirees.

(Họ đã tạo ra một công ty riêng để tái tuyển dụng những người nghỉ hưu sớm.)

C. It allowed all older workers to continue working until 65.

(Họ cho phép tất cả nhân viên lớn tuổi tiếp tục làm việc cho đến 65 tuổi.)

D. It transferred older employees to other companies permanently.

(Họ chuyển nhân viên lớn tuổi sang các công ty khác vĩnh viễn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

According to paragraph 2, which of the following is TRUE about Skill Team?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983749
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 2 so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG về “Skill Team” theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

According to paragraph 2, which of the following is TRUE about Skill Team?

(Theo đoạn 2, điều nào sau đây là ĐÚNG về Skill Team?)

A. It employed only workers who had never worked for IBM. => sai

(Nó chỉ tuyển dụng những công nhân chưa từng làm việc cho IBM.)

Thông tin: The company offered services to IBM, thus allowing it to retain access to some of the intellectual capital it would otherwise have lost.

(Công ty cung cấp dịch vụ cho IBM, qua đó cho phép IBM duy trì quyền tiếp cận một phần vốn trí tuệ mà nếu không thì họ đã mất.)

B. It required employees to work full-time for five years. => sai

(Nó yêu cầu nhân viên làm việc toàn thời gian trong năm năm.)

Thông tin: An employee who joined Skill Team at the age of 55 on a five-year contract would work for 58% of his time, over the full period, for 88% of his last IBM salary.

(Một nhân viên gia nhập Skill Team ở tuổi 55 theo hợp đồng 5 năm sẽ làm việc 58% thời gian của mình, trong toàn bộ thời gian đó, để nhận 88% mức lương IBM cuối cùng của anh ta.)

C. It enabled IBM to continue benefiting from some experienced workers. => đúng

(Nó cho phép IBM tiếp tục hưởng lợi từ một số nhân viên có kinh nghiệm.)

Thông tin: The company offered services to IBM, thus allowing it to retain access to some of the intellectual capital it would otherwise have lost.

(Công ty cung cấp dịch vụ cho IBM, qua đó cho phép IBM duy trì quyền tiếp cận một phần vốn trí tuệ mà nếu không thì họ đã mất.)

D. It paid employees more than their previous IBM salaries. => sai

(Nó trả lương cho nhân viên cao hơn mức lương IBM trước đó của họ.)

Thông tin: An employee who joined Skill Team at the age of 55 on a five-year contract would work for 58% of his time, over the full period, for 88% of his last IBM salary.

(Một nhân viên gia nhập Skill Team ở tuổi 55 theo hợp đồng 5 năm sẽ làm việc 58% thời gian của mình, trong toàn bộ thời gian đó, để nhận 88% mức lương IBM cuối cùng của anh ta.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

According to the passage, what is a “bridge” job?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983750
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “a “bridge” job” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 3] The best way to tempt the old to go on working may be to build on such ‘bridge’ jobs: part-time or temporary employment that creates a more gradual transition from full-time work to retirement.

(Cách tốt nhất để dụ dỗ người già tiếp tục làm việc có thể là xây dựng dựa trên những công việc 'cầu nối' như vậy: việc làm bán thời gian hoặc tạm thời tạo ra sự chuyển đổi dần dần hơn từ công việc toàn thời gian sang nghỉ hưu.)

Giải chi tiết

According to the passage, what is a “bridge” job?

(Theo đoạn văn, công việc "cầu nối" là gì?)

A. A job that requires workers to change their profession completely

(Một công việc yêu cầu người lao động thay đổi hoàn toàn nghề nghiệp của họ)

B. A part-time or temporary job between full-time work and retirement

(Một công việc bán thời gian hoặc tạm thời nằm giữa công việc toàn thời gian và thời gian nghỉ hưu)

C. A job designed specifically for people who have just graduated

(Một công việc được thiết kế riêng cho những người vừa tốt nghiệp)

D. A temporary job that helps workers return to full-time employment

(Một công việc tạm thời giúp người lao động quay trở lại làm việc toàn thời gian)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

According to the passage, why do some people continue working in “bridge” jobs?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983751
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về lý do “some people continue working in “bridge” jobs” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 3] There seem to be two very different types of bridge job-holder – those who continue working because they have to and those who continue working because they want to, even though they could afford to retire.

(Dường như có hai loại người giữ công việc cầu nối rất khác nhau – những người tiếp tục làm việc vì họ phải làm và những người tiếp tục làm việc vì họ muốn, mặc dù họ có đủ khả năng để nghỉ hưu.)

Giải chi tiết

According to the passage, why do some people continue working in “bridge” jobs?

(Theo đoạn văn, tại sao một số người tiếp tục làm việc trong các công việc "cầu nối"?)

A. They either need the money or simply want to keep working.

(Họ hoặc cần tiền hoặc đơn giản là muốn tiếp tục làm việc.)

B. They are required by their employers to work until the age of 60.

(Họ được nhà tuyển dụng yêu cầu làm việc cho đến năm 60 tuổi.)

C. They want to avoid becoming self-employed after retirement.

(Họ muốn tránh việc tự kinh doanh sau khi nghỉ hưu.)

D. They cannot find enough time to start their own businesses.

(Họ không thể tìm đủ thời gian để bắt đầu việc kinh doanh riêng của mình.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The word “they” in paragraph 3 refers to ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983752
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Studies have found that, in the United States, nearly half of all men and women who had been in full-time jobs in middle age moved into such ‘bridge’ jobs at the end of their working lives. In general, it is the best-paid and worst-paid who carry on working. There seem to be two very different types of bridge job-holder – those who continue working because they have to and those who continue working because they want to, even though they could afford to retire.

(Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, ở Hoa Kỳ, gần một nửa số nam giới và phụ nữ từng làm việc toàn thời gian ở tuổi trung niên đã chuyển sang làm các công việc 'cầu nối' như vậy vào cuối cuộc đời làm việc của họ. Nhìn chung, chính những người được trả lương cao nhất và thấp nhất là những người tiếp tục làm việc. Dường như có hai loại người giữ công việc cầu nối rất khác nhau – những người tiếp tục làm việc vì họ phải làm và những người tiếp tục làm việc vì họ muốn, mặc dù họ có đủ khả năng để nghỉ hưu.)

Giải chi tiết

The word “they” in paragraph 3 refers to ______.

(Từ "they" trong đoạn 3 đề cập đến ___________.)

A. studies (các nghiên cứu)

B. employers (các nhà tuyển dụng)

C. men and women (nam giới và phụ nữ)

D. bridge jobs (các công việc cầu nối)

=> they = men and women

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The word “flexible” in paragraph 4 is closest in meaning to ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983753
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “flexible” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: If the job market grows more flexible, the old may find more jobs that suit them.

(Nếu thị trường việc làm trở nên linh hoạt hơn, người già có thể tìm thấy nhiều công việc phù hợp với họ hơn.)

Giải chi tiết

The word “flexible” in paragraph 4 is closest in meaning to ______.

(Từ "flexible" trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với ___________.)

A. adaptable (có thể thích ứng)

B. complicated (phức tạp)

C. competitive (cạnh tranh)

D. traditional (truyền thống)

=> flexible = adaptable

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

What can be inferred from the passage about businesses started by people over 55 in Britain?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983754
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng về “businesses started by people over 55 in Britain”.

Thông tin: [Đoạn 4] Sometimes, they may start their own businesses: a study by David Storey of Warwick University found that in Britain 70% of businesses started by people over 55 survived, compared with an overall national average of only 19%.

(Đôi khi, họ có thể tự bắt đầu việc kinh doanh riêng của mình: một nghiên cứu của David Storey thuộc Đại học Warwick cho thấy ở Anh có 70% doanh nghiệp do những người trên 55 tuổi khởi nghiệp đã tồn tại được, so với mức trung bình toàn quốc chỉ là 19%.)

Giải chi tiết

What can be inferred from the passage about businesses started by people over 55 in Britain?

(Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn về các doanh nghiệp do người trên 55 tuổi khởi nghiệp ở Anh?)

A. They are generally less successful than businesses started by younger people.

(Chúng thường kém thành công hơn các doanh nghiệp do người trẻ tuổi khởi nghiệp.)

B. They tend to have a higher survival rate than businesses in general.

(Chúng có xu hướng có tỷ lệ sống sót cao hơn so với các doanh nghiệp nói chung.)

C. They usually depend on financial support from former employers.

(Chúng thường phụ thuộc vào hỗ trợ tài chính từ các nhà tuyển dụng trước đây.)

D. They are mainly established by people who cannot afford to retire.

(Chúng chủ yếu được thành lập bởi những người không có đủ khả năng nghỉ hưu.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

What does the author imply about “grey workers” in the coming years?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983755
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng về “grey workers”.

Thông tin: [Đoạn 4] If the job market grows more flexible, the old may find more jobs that suit them. Often, they will be self-employed. Sometimes, they may start their own businesses: a study by David Storey of Warwick University found that in Britain 70% of businesses started by people over 55 survived, compared with an overall national average of only 19%. But whatever pattern of employment they choose, in the coming years the skills of these ‘grey workers’ will have to be increasingly acknowledged and rewarded.

(Nếu thị trường việc làm trở nên linh hoạt hơn, người già có thể tìm thấy nhiều công việc phù hợp với họ hơn. Thường thì họ sẽ tự kinh doanh. Đôi khi, họ có thể tự khởi nghiệp: một nghiên cứu của David Storey tại Đại học Warwick cho thấy ở Anh có 70% doanh nghiệp do người trên 55 tuổi khởi nghiệp vẫn tồn tại, so với mức trung bình chung cả nước chỉ là 19%. Nhưng dù chọn hình thức việc làm nào đi nữa, trong những năm tới, kỹ năng của những 'nhân viên tóc bạc' này sẽ ngày càng phải được công nhận và khen thưởng.)

Giải chi tiết

What does the author imply about “grey workers” in the coming years?

(Tác giả ngụ ý điều gì về “nhân viên tóc bạc” trong những năm tới?)

A. Their employment opportunities will probably disappear gradually.

(Cơ hội việc làm của họ có lẽ sẽ biến mất dần dần.)

B. They will increasingly need to compete with younger workers for fewer jobs.

(Họ sẽ ngày càng phải cạnh tranh với những người lao động trẻ tuổi để giành lấy ít việc làm hơn.)

C. Their experience and abilities will need to be given greater recognition.

(Kinh nghiệm và năng lực của họ sẽ cần phải được công nhận nhiều hơn.)

D. They will mainly have to work in temporary jobs after retirement.

(Họ sẽ chủ yếu phải làm việc trong các công việc tạm thời sau khi nghỉ hưu.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Giả định chung là người lao động lớn tuổi được trả lương cao hơn là bất chấp, chứ không phải vì năng suất của họ. Điều đó có thể phần nào giải thích tại sao, khi các nhà tuyển dụng chịu áp lực cắt giảm chi phí, họ lại thuyết phục một nhân viên 55 tuổi nghỉ hưu sớm. Hãy loại bỏ các thang lương dựa trên thâm niên, và người lao động lớn tuổi có thể trở thành một phương án tuyển dụng hấp dẫn hơn nhiều. Nhưng hầu hết các nhà tuyển dụng và nhiều người lao động cảm thấy không thoải mái với ý tưởng giảm lương của ai đó về cuối sự đời — mặc dù công nhân làm việc chân tay theo sản phẩm thường kiếm được ít hơn khi họ lớn tuổi hơn. Vì vậy, việc giữ chân người lao động lớn tuổi có thể đồng nghĩa với việc thuê họ theo những cách khác nhau.

Một sáng kiến đã được IBM Bỉ nghĩ ra. Phải đối mặt với nhu cầu cắt giảm chi phí nhân sự, và sau khi quyết định tập trung cắt giảm đối với nhóm tuổi từ 55 đến 60, IBM đã thành lập một công ty riêng biệt có tên là Skill Team, công ty này tái tuyển dụng bất kỳ nhân viên nghỉ hưu sớm nào muốn tiếp tục làm việc cho đến năm 60 tuổi. Một nhân viên gia nhập Skill Team ở tuổi 55 theo hợp đồng năm năm sẽ làm việc 58% thời gian của mình, trong toàn bộ thời hạn, với mức lương bằng 88% mức lương IBM cuối cùng của anh ta. Công ty cung cấp các dịch vụ cho IBM, từ đó cho phép tập đoàn này duy trì quyền tiếp cận một phần vốn trí tuệ mà nếu không thì họ đã mất đi.

Cách tốt nhất để thu hút những người lớn tuổi tiếp tục làm việc có thể là xây dựng dựa trên các công việc "cầu nối" như vậy: việc làm bán thời gian hoặc tạm thời tạo ra sự chuyển đổi dần dần hơn từ công việc toàn thời gian sang nghỉ hưu. Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, ở Hoa Kỳ, gần một nửa số nam giới và phụ nữ từng làm việc toàn thời gian ở tuổi trung niên đã chuyển sang các công việc "cầu nối" như vậy vào cuối cuộc đời làm việc của họ. Nhìn chung, chính những người được trả lương cao nhất và thấp nhất lại tiếp tục làm việc. Dường như có hai loại người giữ công việc cầu nối rất khác nhau — những người tiếp tục làm việc vì họ buộc phải làm vậy và những người tiếp tục làm việc vì họ muốn thế, ngay cả khi họ đủ khả năng tài chính để nghỉ hưu.

Nếu thị trường việc làm trở nên linh hoạt hơn, những người lớn tuổi có thể tìm thấy nhiều công việc phù hợp với họ hơn. Thường thì họ sẽ tự kinh doanh. Đôi khi, họ có thể tự lập doanh nghiệp: một nghiên cứu của David Storey thuộc Đại học Warwick đã phát hiện ra rằng ở Anh, 70% các doanh nghiệp do những người trên 55 tuổi khởi nghiệp vẫn sống sót, so với mức trung bình chung toàn quốc chỉ là 19%. Nhưng dù lựa chọn mô hình việc làm nào đi nữa, trong những năm tới, các kỹ năng của những "công nhân tóc bạc" này sẽ ngày càng phải được công nhận và đền đáp xứng đáng.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →