Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1)  Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{align}& x+y=\sqrt{x+3y} \\  & {{x}^{2}}+{{y}^{2}}+xy=3 \\

Câu hỏi số 261524:
Vận dụng

1)  Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{align}& x+y=\sqrt{x+3y} \\  & {{x}^{2}}+{{y}^{2}}+xy=3 \\ \end{align} \right.\)

5)  Với a, b là các số thực dương thỏa mãn \(ab+a+b=1.\)  Chứng minh rằng:

                  \(\frac{a}{1+{{a}^{2}}}+\frac{b}{1+{{b}^{2}}}=\frac{1+ab}{\sqrt{2(1+{{a}^{2}})(1+{{b}^{2}})}}\)

Đáp án đúng là: A

Quảng cáo

Câu hỏi:261524
Phương pháp giải

+) Đặt điều kiện sau đó giải hệ phương trình.

+) Bình phương hai vế phương trình (1), biến đổi phương trình (2) sau đó trừ vế với vế của hai phương trình, biến đổi về phương trình tích.

+) Chứng minh biểu thức bằng phép biến đổi tương đương.

Giải chi tiết

1)                  Điều kiện: \(x+3y\ge 0.\)

Để hệ phương trình có nghiệm thì \(x+y\ge 0.\)

Hệ tương đương với:

\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
{(x + y)^2} = x + 3y\\
{(x + y)^2} = 3 + xy
\end{array} \right. \Rightarrow x + 3y = 3 + xy\\
\Leftrightarrow x - xy + 3y - 3 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {y - 1} \right) = 0\\
\Rightarrow \left[ \begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
x = 3\\
{x^2} + {y^2} + xy = 3
\end{array} \right.\\
\left\{ \begin{array}{l}
y = 1\\
{x^2} + {y^2} + xy = 3
\end{array} \right.
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
x = 3\\
{y^2} + 3y + 6 = 0
\end{array} \right.\\
\left\{ \begin{array}{l}
y = 1\\
{x^2} + x - 2 = 0
\end{array} \right.
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
VN\\
\left\{ \begin{array}{l}
x = 1\\
y = 1
\end{array} \right.\\
\left\{ \begin{array}{l}
x = - 2\\
y = 1
\end{array} \right.
\end{array} \right..
\end{array}\)

+) Với \(x=y=1\) ta có: \(x+y=1+1>0\Rightarrow x=y=1\) là nghiệm của hệ phương trình.

+) Với \(x=-2,\ \ y=1\) ta có: \(x+y=1-2=-1<0\Rightarrow x=-1,\ y=1\) không là nghiệm của hệ phương trình.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( x;\ y \right)=\left( 1;\ 1 \right).\)

2)                  Vì \(ab+a+b=1\)  nên \(\left\{ \begin{align} & {{a}^{2}}+1={{a}^{2}}+ab+a+b=\left( a+b \right)\left( a+1 \right) \\ & {{b}^{2}}+1={{b}^{2}}+ab+a+b=\left( a+b \right)\left( b+1 \right) \\ \end{align} \right..\)

Đẳng thức cần chứng minh tương đương với:

\(\begin{align} & \frac{a}{(a+b)(a+1)}+\frac{b}{(a+b)(b+1)}=\frac{1+ab}{\sqrt{2{{(a+b)}^{2}}(a+1)(b+1)}} \\& \Leftrightarrow \frac{a(b+1)+b(a+1)}{(a+b)(a+1)(b+1)}=\frac{1+ab}{(a+b)\sqrt{2(a+1)(b+1)}} \\& \Leftrightarrow (a+1)(b+1)=\sqrt{2(a+1)(b+1)} \\& \Leftrightarrow \sqrt{(a+1)(b+1)}=\sqrt{2} \\& \Leftrightarrow (a+1)(b+1)=2 \\& \Leftrightarrow ab+a+b+1=2 \\& \Leftrightarrow ab+a+b=1. \\\end{align}\)

Điều này là hoàn toàn đúng theo giả thiết.

Chọn A

Đáp án cần chọn là: A

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com