Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Viết các tập hợp sau rồi tìm số phần tử của mỗi tập hợp đó:

Viết các tập hợp sau rồi tìm số phần tử của mỗi tập hợp đó:

Câu 1: Tập hợp \(A\)  gồm các số tự nhiên \(x\) sao cho \(8:x = 2.\)

A. \(A = \left\{ 4 \right\}\,\,;\,\,1\) phần tử  

B. \(A = \left\{ {4;2} \right\}\,\,;\,\,2\) phần tử  

C. \(A = \left\{ 2 \right\}\,\,;\,\,1\) phần tử 

D. \(A = \left\{ 8 \right\}\,\,;\,\,1\) phần tử

Câu hỏi : 340998

Phương pháp giải:

+) Liệt kê các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc nhọn \(\left\{ {...} \right\},\) cách nhau bởi dấu chấm phẩy “\(;\)” (nếu có phần tử là số) hoặc dấu phẩy “\(,\)” . Mỗi phần tử được liệt kê một lần theo thứ tự tùy ý.


+) Hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp.


+) Tập hợp các số tự nhiên từ \(a\) đến \(b\) mà hai số kế tiếp cách nhau \(d\) đơn vị có \(\left| {b - a} \right|:d + 1\) phần tử.

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Ta có: \(8:x = 2\)

                   \(\begin{array}{l}x = 8:2\\x = 4\end{array}\)

    Vậy tập hợp \(A\) gồm có một phần tử và được viết là: \(A = \left\{ 4 \right\}.\)

    Chọn A.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 2: Tập hợp \(B\) gồm các số tự nhiên \(x\) mà \(x + 3 < 5.\)

A. \(B = \left\{ {1;\,\,2} \right\}\,\,;\,\,2\) phần tử  

B. \(B = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\,\,;\,\,3\) phần tử  

C. \(B = \left\{ {0;\,\,1} \right\}\,\,;\,\,2\) phần tử  

D. \(B = \left\{ {2;\,\,3} \right\}\,\,;\,\,2\) phần tử  

Câu hỏi : 340999

Phương pháp giải:

+) Liệt kê các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc nhọn \(\left\{ {...} \right\},\) cách nhau bởi dấu chấm phẩy “\(;\)” (nếu có phần tử là số) hoặc dấu phẩy “\(,\)” . Mỗi phần tử được liệt kê một lần theo thứ tự tùy ý.


+) Hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp.


+) Tập hợp các số tự nhiên từ \(a\) đến \(b\) mà hai số kế tiếp cách nhau \(d\) đơn vị có \(\left| {b - a} \right|:d + 1\) phần tử.

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Ta có: \(x + 3 < 5\)

               \(\begin{array}{l}x < 5 - 3\\x < 2.\end{array}\)

    Như vậy các số tự nhiên thỏa mãn \(x < 2\) là \(x = 0,\,\,x = 1.\)

    Vậy tập hợp \(B\) gồm có hai phần tử và được viết là: \(B = \left\{ {0;\,\,1} \right\}.\)

    Chọn C.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 3: Tập hợp \(C\) gồm các số tự nhiên khác \(0\) và không vượt quá \(50.\)

A. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\,\,x \le 50} \right\}\,\,\,;\,\,\,51\) phần tử

B. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,\,x < 50} \right\}\,\,\,;\,\,\,49\) phần tử

C. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\,\,x < 50} \right\}\,\,\,;\,\,\,49\) phần tử

D. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,\,x \le 50} \right\}\,\,\,;\,\,\,50\) phần tử

Câu hỏi : 341000

Phương pháp giải:

+) Liệt kê các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc nhọn \(\left\{ {...} \right\},\) cách nhau bởi dấu chấm phẩy “\(;\)” (nếu có phần tử là số) hoặc dấu phẩy “\(,\)” . Mỗi phần tử được liệt kê một lần theo thứ tự tùy ý.


+) Hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp.


+) Tập hợp các số tự nhiên từ \(a\) đến \(b\) mà hai số kế tiếp cách nhau \(d\) đơn vị có \(\left| {b - a} \right|:d + 1\) phần tử.

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Ta có tập hợp \(C = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;.......;\,\,49;\,\,50} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,\,x \le 50} \right\}.\)

    Như vậy tập hợp \(C\) gồm có \(50\) phần tử.

    Chọn D.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 4: Tập hợp \(D\) gồm các số tự nhiên lớn hơn \(23\) và nhỏ hơn hoặc bằng \(1000.\)

A. \(D = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,23 \le \,\,x < 1000} \right\}\,\,\,;\,\,\,976\) phần tử

B. \(D = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,23 \le \,\,x < 1000} \right\}\,\,\,;\,\,\,977\) phần tử

C. \(D = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,23 < \,\,x \le 1000} \right\}\,\,\,;\,\,\,976\) phần tử

D. \(D = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,23 < \,\,x \le 1000} \right\}\,\,\,;\,\,\,977\) phần tử

Câu hỏi : 341001

Phương pháp giải:

+) Liệt kê các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc nhọn \(\left\{ {...} \right\},\) cách nhau bởi dấu chấm phẩy “\(;\)” (nếu có phần tử là số) hoặc dấu phẩy “\(,\)” . Mỗi phần tử được liệt kê một lần theo thứ tự tùy ý.


+) Hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp.


+) Tập hợp các số tự nhiên từ \(a\) đến \(b\) mà hai số kế tiếp cách nhau \(d\) đơn vị có \(\left| {b - a} \right|:d + 1\) phần tử.

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Ta có tập hợp \(D = \left\{ {24;\,\,25;\,........;\,\,999;\,\,1000} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,23 < \,\,x \le 1000} \right\}.\)

    Như vậy tập hợp \(D\)  gồm có \(1000 - 24 + 1 = 977\) phần tử.

    Chọn D.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com