Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có \(AC = 2AB\). Gọi \(M\) là trung

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có \(AC = 2AB\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\), \(D\) là chân đường phân giác trong góc \(A\), \(G\) là giao điểm của \(AD\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(G\) khác \(A\)), \(E\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) lên \(AD\), \(F\) thuộc cạnh \(AD\) thỏa mãn \(CD = CF\) (\(F\) khác \(D\)). Chứng minh rằng:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng
Tứ giác \(DMCG\) là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Câu hỏi:488687
Phương pháp giải

Sử dụng giả thiết \(AC = 2AB\), chứng minh được \(\Delta AMD = \Delta ABD\), từ đó suy ra tứ giác \(DMCG\) là tứ giác nội tiếp đường tròn

Giải chi tiết

                      

Xét \(\Delta AMD\) và \(\Delta ABD\) có:

\(AM = AB\left( {do\,AC = 2AB} \right)\)

\(\widehat {MAD} = \widehat {BAD}\)

\(AD\) chung

\( \Rightarrow \Delta AMD = \Delta ABD \Rightarrow \widehat {AMD} = \widehat {ABD}\)

Mà \(\widehat {ABD} = \widehat {AGC}\)

Suy ra \(\widehat {AMD} = \widehat {AGC} \Rightarrow DMCG\) là tứ giác nội tiếp.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng
\(A{M^2} = AD.AE\).
Câu hỏi:488688
Phương pháp giải

Sử dụng câu a) và áp dụng bài toán phương tích

Giải chi tiết

Câu hỏi số 3:
Vận dụng
\(\widehat {EBF} = \widehat {ECF}\).
Câu hỏi:488689
Phương pháp giải

Nhận thấy \(D\) là trung điểm của \(FA\), từ đó ta đi bắc cầu góc

Giải chi tiết

Có \(\widehat {ECF} = \widehat {AEC} - \widehat {AFC}\)

\(\widehat {EBF} = \widehat {AEB} - \widehat {AFB}\)

Vì \(CF = CD \Rightarrow \widehat {CFD} = \widehat {CDF} = \widehat {ADB} = \widehat {ADM} \Rightarrow MD\,{\rm{//}}\,CF\), mà \(M\) là trung điểm \(AC \Rightarrow D\) là trung điểm \(AF.\)

Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\), thế thì \(DI\,{\rm{//}}\,BF\) (tính chất đường trung bình)

Vậy \(\widehat {AFC} = \widehat {ADM} = \widehat {ADB}\,\,\left( 1 \right)\)

Dễ thấy \(\Delta ACG \sim \Delta ADB\), \(E\) và \(I\) lần lượt là trung điểm của cặp cạnh tương ứng \(AG\) và \(AB\) nên ta có \(\Delta AEC \sim \Delta AID \Rightarrow \widehat {AEC} = \widehat {AID}\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) ta có \(\widehat {ECF} = \widehat {AEC} - \widehat {AFC} = \widehat {AID} - \widehat {ADB}\,\,\left( 5 \right)\)

Vì \(A{M^2} = AD.AE \Rightarrow A{B^2} = AD.AE \Rightarrow \Delta ABD \sim \Delta AEB \Rightarrow \widehat {AEB} = \widehat {ABD}\,\,\left( 3 \right)\)

Lại có \(\widehat {AFB} = \widehat {ADI}\,\,\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right),\left( 4 \right)\) ta có \(\widehat {EBF} = \widehat {AEB} - \widehat {AFB} = \widehat {ABD} - \widehat {ADI}\,\,\,\left( 6 \right)\)

Từ \(\left( 5 \right),\left( 6 \right)\), để chứng minh \(\widehat {EBF} = \widehat {ECF}\), ta sẽ chứng minh \(\widehat {AID} - \widehat {ADB} = \widehat {ABD} - \widehat {ADI} \Leftrightarrow \widehat {AID} + \widehat {ADI} = \widehat {ABD} + \widehat {ADB} \Leftrightarrow 180^\circ  - \widehat {DAI} = 180^\circ  - \widehat {DAB}\), hiển nhiên đúng.

Vậy \(\widehat {EBF} = \widehat {ECF}\).

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát