Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Cho hình chóp S.ABC, hai mp(SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mp (ABC), ABC là một tam giác vuông cân

Cho hình chóp S.ABC, hai mp(SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mp (ABC), ABC là một tam giác vuông cân tại A có\(AB = a\).Biết diện tích tam giác SBC bằng \({a^2}\).

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Tính góc giữa\(\left( {SBC} \right)\)và\(\left( {ABC} \right)\).

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:497673
Phương pháp giải

* Mô hình: Là hình chóp có hai mặt bên \( \bot \) đáy \( \Rightarrow \) giao tuyến của 2 mặt phẳng đó \( \bot \) đáy

Bước 1: Giao tuyến chung \(BC\)

Bước 2: Xác định mặt phẳng \( \bot BC\)

- Bước 3:

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAI} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SI\\\left( {SAI} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AI\end{array} \right.\)

\(\angle \left( {\left( {SBC} \right);\left( {ABC} \right)} \right)\) \( = \angle \left( {SI;AI} \right) = \angle SIA\)

Giải chi tiết

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA\end{array} \right.\) \( \Rightarrow SA \bot \left( {ABC} \right)\)

Ta có: \(SA \bot BC\)

Kẻ \(AI \bot BC\) (\(I\) là trung điểm \(BC\) do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\( \Rightarrow \left( {SAI} \right) \bot BC\)

Xét \(\Delta SAI \bot A\) có: \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow AI = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

\(\Delta SBC\) cân tại \(S \Rightarrow {S_{\Delta SBC}} = \dfrac{1}{2}SI.BC\)

                                     \(\begin{array}{l} = \dfrac{1}{2}SI.a\sqrt 2  = {a^2}\\ \Rightarrow SI = a\sqrt 2 \end{array}\)

\( \Rightarrow \cos \,\angle SIA = \dfrac{{AI}}{{SI}} = \dfrac{{\dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{a\sqrt 2 }} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \angle SIA = {60^0}\)

\( \Rightarrow \angle \left( {\left( {SBC} \right);\left( {ABC} \right)} \right) = \angle SIA = {60^0}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Tính góc giữa SB và mp\(\left( {SAC} \right)\).

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:497674
Giải chi tiết

\(SB \cap \left( {SAC} \right) = \left\{ S \right\}\)

Hình chiếu vuông góc của \(B\) trên \(\left( {SAC} \right)\) là điểm \(A\)\(\left( {do\,BA \bot \left( {SAC} \right)} \right)\)

Do đó hình chiếu vuông góc của \(SB\) lên \(\left( {SAC} \right)\) là \(SA.\)

\( \Rightarrow \angle \left( {SB;\left( {SAC} \right)} \right) = \angle \left( {SB;SA} \right) = \angle BSA\)

Xét  \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB = a\\SA = \tan \angle SIA.AI = \tan {60^0}.\dfrac{{a\sqrt 2 }}{2} = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{2}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \tan \angle ASB = \dfrac{{AB}}{{SA}} = \dfrac{a}{{\dfrac{{a\sqrt 6 }}{2}}} = \dfrac{2}{{\sqrt 6 }} = \dfrac{{\sqrt 6 }}{3}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle ASB \approx {39^0}13'\\ \Rightarrow \angle \left( {SB;\left( {SAC} \right)} \right) \approx {39^0}13'\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com