Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1) Tìm tất cả các số nguyên x sao cho \(\dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\) là số nguyên2) Biết a, b, c là

Câu hỏi số 611893:
Vận dụng cao

1) Tìm tất cả các số nguyên x sao cho \(\dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\) là số nguyên

2) Biết a, b, c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1.

Chứng minh rằng \(\sqrt {a + bc}  + \sqrt {b + ca}  + \sqrt {c + ab}  \ge 1 + \sqrt {ab}  + \sqrt {bc}  + \sqrt {ca} \)

Quảng cáo

Câu hỏi:611893
Phương pháp giải

1) Đặt \(a = \dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\)\( \Leftrightarrow a{x^2} - x + a + 1 = 0\).  Tìm điều kiện a để phương trình có nghiệm kết hợp điều kiện a nguyên.

2) Chứng minh \(\sqrt {a + bc}  = \sqrt {\left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right)} \), \(\sqrt {b + ac}  = \sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)} ,\sqrt {c + ab}  = \sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {b + c} \right)} \)

Chứng minh \(\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)}  \ge a + \sqrt {bc} \), \(\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)}  \ge b + \sqrt {ca} \)  và \(\sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {b + c} \right)}  \ge c + \sqrt {ab} \)

Giải chi tiết

1) Đặt \(a = \dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\)

Để \(\dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\) là số nguyên thì a nguyên

Ta có \(a = \dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow a\left( {{x^2} + 1} \right) = x - 1\\ \Leftrightarrow a{x^2} + a - x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow a{x^2} - x + a + 1 = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)

Ta có \(\Delta  = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.a.\left( {a + 1} \right) = 1 - 4{a^2} - 4a\)

Điều kiện cần để \(a = \dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\) nguyên là (1) có nghiệm

Khi đó \(\Delta  \ge 0 \Leftrightarrow 1 - 4{a^2} - 4a \ge 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 4{a^2} + 4a \le 1\\ \Leftrightarrow 4{a^2} + 4a + 1 \le 2\\ \Leftrightarrow {\left( {2a + 1} \right)^2} \le 2\\ \Leftrightarrow  - \sqrt 2  \le 2a + 1 \le \sqrt 2 \\ \Leftrightarrow \dfrac{{ - \sqrt 2  - 1}}{2} \le a \le \dfrac{{\sqrt 2  - 1}}{2}\end{array}\)

Mà a nguyên nên \( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a =  - 1\\a = 0\end{array} \right.\)

Thử lại với \(a =  - 1 \Rightarrow  - 1 = \dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}} \Leftrightarrow  - {x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 1\end{array} \right.\) (thỏa mãn \(x \in \mathbb{Z}\))

Với \(a = 0 \Rightarrow 0 = \dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}} \Leftrightarrow x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\)(thỏa mãn \(x \in \mathbb{Z}\))

Vậy \(x \in \left\{ { - 1,0,1} \right\}\) thì \(\dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\) là số nguyên

2)\(\sqrt {a + bc}  + \sqrt {b + ca}  + \sqrt {c + ab}  \ge 1 + \sqrt {ab}  + \sqrt {bc}  + \sqrt {ca} \)

Ta có \(\sqrt {a + bc}  = \sqrt {a\left( {a + b + c} \right) + bc}  = \sqrt {{a^2} + ab + ac + bc}  = \sqrt {a\left( {a + c} \right) + b\left( {a + c} \right)}  = \sqrt {\left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right)} \)

Tương tự ta có \(\sqrt {b + ac}  = \sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)} ,\sqrt {c + ab}  = \sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {b + c} \right)} \)

Khi đó bất phương trình trở thành \(\sqrt {\left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right)}  + \sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)}  + \sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {b + c} \right)}  \ge 1 + \sqrt {ab}  + \sqrt {bc}  + \sqrt {ca} \)

Ta có \(\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)}  \ge a + \sqrt {bc}  \Leftrightarrow {a^2} + ac + ab + bc \ge {a^2} + 2a\sqrt {bc}  + bc\)

\( \Leftrightarrow ac + ab - 2a\sqrt {bc}  \ge 0\)\( \Leftrightarrow c + b - 2\sqrt {bc}  \ge 0 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt c  - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\)(luôn đúng)

Tương tự ta có \(\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)}  \ge b + \sqrt {ca} \)  và \(\sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {b + c} \right)}  \ge c + \sqrt {ab} \)

Suy ra \(\sqrt {\left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right)}  + \sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)}  + \sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {b + c} \right)}  \ge a + b + c + \sqrt {ab}  + \sqrt {bc}  + \sqrt {ca} \)

Hay \(\sqrt {\left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right)}  + \sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)}  + \sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {b + c} \right)}  \ge 1 + \sqrt {ab}  + \sqrt {bc}  + \sqrt {ca} \)

Dấu bằng xảy ra khi \(a = b = c = \dfrac{1}{3}\)

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com