Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1. Giải phương trình \({x^2} - 3x + 2 + 2\left( {2 - x} \right)\sqrt {x - 1}  = 0\)2. Giải hệ phương

Câu hỏi số 625083:
Vận dụng

1. Giải phương trình \({x^2} - 3x + 2 + 2\left( {2 - x} \right)\sqrt {x - 1}  = 0\)

2. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} + 2{y^2} + 8x + 4y =  - 1}\\{{x^2} + 7{y^2} - 4xy + 6y = 6}\end{array}} \right.\)

Quảng cáo

Câu hỏi:625083
Phương pháp giải

.

Giải chi tiết

Cách 1. Điều kiện xác định: \(x \ge 1\).

Khi đó phương trình \( \Leftrightarrow {(x - \sqrt {x - 1} )^2} - 4\left( {x - \sqrt {x - 1} } \right) + 3 = 0\) Đặt \(t = x - \sqrt {x - 1} \), phương trình trờ thành: \({t^2} - 4t + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = 3}\end{array}} \right.\)

Với \(t = 1\), ta có: \(x - \sqrt {x - 1}  = 1 \Leftrightarrow \sqrt {x - 1} \left( {\sqrt {x - 1}  - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1\left( {{\rm{TM}}} \right)}\\{x = 2\left( {{\rm{TM}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Với \(t = 3\), ta có: \(x - \sqrt {x - 1}  = 3 \Leftrightarrow \sqrt {x - 1}  = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{{x^2} - 7x + 10 = 0}\end{array} \Leftrightarrow x = 5\left( {TM} \right)} \right.\)

Vậy phương trình có các nghiệm: \(x = 1;x = 2;x = 5\).

Cách 2:

Điều kiện xác định: \(x \ge 1\). Phương trình ban đầu tương đương với \({\rm{pt}}\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right)\sqrt {x - 1}  = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right) \cdot \sqrt {x - 1}  \cdot \left( {\sqrt {x - 1}  - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 0}\\{\sqrt {x - 1}  = 0}\\{\sqrt {x - 1}  = 2}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = 1}\\{x = {2^2} + 1 = 5}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình có các nghiệm: \(x = 1;x = 2;x = 5\).

Cách 3:

Điều kiện xác định: \(x \ge 1\left( {{\;^{\rm{*}}}} \right)\). Ta có:

\({x^2} + 2\left( {2 - x} \right)\sqrt {x - 1}  - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right) + 2\left( {2 - x} \right)\sqrt {x - 1}  + {x^2} - 4x + 3 = 0\) (1)

Đặt \(\sqrt {x - 1}  = t,\left( {t \ge 0} \right)\) phương trình (1) trờ thành

\({t^2} + 2\left( {2 - x} \right)t + {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left( {t - x + 1} \right)\left( {t - x + 3} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = x - 1}\\{t = x - 3}\end{array}} \right.\)

*) Vó́i \(t = {\rm{x}} - 1\) ta có

\(\sqrt {x - 1}  = x - 1 \Leftrightarrow \sqrt {x - 1} \left( {\sqrt {x - 1}  - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {x - 1}  = 0}\\{\sqrt {x - 1}  = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1\left( {TM\left( {\rm{*}} \right)} \right)}\\{x = 2\left( {TM\left( {\rm{*}} \right)} \right)}\end{array}} \right.} \right.\)

\(\sqrt {x - 1}  = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{x - 1 = {x^2} - 6x + 9}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{{x^2} - 7x + 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

*) Với \(t = {\rm{x}} - 3\) ta có

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 5}\end{array} \Leftrightarrow x = 5\left( {{\rm{TM}}\left( {\rm{*}} \right)} \right)} \right.}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình có các nghiệm: \(x = 1;x = 2;x = 5\).

2. Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} + 2{y^2} + 8x + 4y =  - 1}\\{{x^2} + 7{y^2} - 4xy + 6y = 6}\end{array}} \right.\).

Lấy (1) trừ (2) vế theo vế ta được \({{\rm{x}}^2} - 5{{\rm{y}}^2} + 4{\rm{xy}} + 8{\rm{x}} - 2{\rm{y}} + 7 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {{{(x + 2\left( {y + 2} \right)]}^2} - 9{{(y + 1)}^2} = 0 \Leftrightarrow \left( {x - y + 1} \right)\left( {x + 5y + 7} \right) = 0} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = y - 1}\\{x =  - 5y - 7}\end{array}} \right.\)

TH1: \(x = y - 1\) vào \(\left( 1 \right)\) được: \(2{(y - 1)^2} + 2{y^2} + 8\left( {y - 1} \right) + 4y + 1 = 0 \Leftrightarrow 4{y^2} + 8y - 5 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \dfrac{1}{2} \Rightarrow x =  - \dfrac{1}{2}}\\{y =  - \dfrac{5}{2} \Rightarrow x =  - \dfrac{7}{2}}\end{array}} \right.\) TH2: \(x =  - 5y - 7\) vào (1) được:

\(2{(5y + 7)^2} + 2{y^2} + 8\left( { - 5y - 7} \right) + 4y + 1 = 0 \Leftrightarrow 52{y^2} + 104y + 43 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y =  - 1 + \dfrac{3}{{2\sqrt {13} }} \Rightarrow x =  - 2 - \dfrac{{15}}{{2\sqrt {13} }}}\\{y =  - 1 - \dfrac{3}{{2\sqrt {13} }} \Rightarrow x =  - 2 + \dfrac{{15}}{{2\sqrt {13} }}}\end{array}} \right.\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là

\(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - \dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2}} \right);\left( { - \dfrac{7}{2};\dfrac{{ - 5}}{2}} \right);\left( { - 2 - \dfrac{{15}}{{2\sqrt {13} }}; - 1 + \dfrac{3}{{2\sqrt {13} }}} \right);\left( { - 2 + \dfrac{{15}}{{2\sqrt {13} }}; - 1 - \dfrac{3}{{2\sqrt {13} }}} \right)} \right\}\).

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com