Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before its.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Something went wrong with our car on the way to the beach.

=> Our car broke ______________________________________.

Đáp án đúng là: down on the way to the beach

Câu hỏi:796917
Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm động từ

Giải chi tiết

go wrong with our car = our car broke down

Tạm dịch: Xe của chúng tôi bị hỏng trên đường ra biển.

Đáp án cần điền là: down on the way to the beach

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

If he doesn't catch the first metro, he will be late for the conference.

=> Unless he _________________________________________.

Đáp án đúng là: catches the first metro, he will be late for the conference

Câu hỏi:796918
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1 với If/ Unless

If + S + don't/ does + V = Unless + S + V(s/es)

Giải chi tiết

Unless = If … not

Tạm dịch: Nếu anh ấy không bắt chuyến tàu điện đầu tiên, nếu không anh ấy sẽ đến hội nghị muộn.

Đáp án cần điền là: catches the first metro, he will be late for the conference

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The last time she wrote to her grandparents was last April.

=> She hasn't _________________________________________.

Đáp án đúng là: written to her grandparents since last April

Câu hỏi:796919
Phương pháp giải

Kiến thức: Mối liên hệ giữa thì quá khiws đơn và hiện tại hoàn thành

The last time she wrote to her grandparents was last April.

(Lần cuối cùng cô ấy viết thư cho ông bà là vào tháng Tư năm ngoái.)

Giải chi tiết

Cấu trúc: The last time + S + Ved/V2 (QKĐ) was + mốc thời gian = S + haven't/ hasn't Ved/P2 + since + mốc thời gian. 

Câu hoàn chỉnh: She hasn't written to her grandparents since last April.

(Cô ấy đã không viết thư cho ông bà từ tháng Tư năm ngoái.)

Đáp án cần điền là: written to her grandparents since last April

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The weather was so awful that we couldn't go picnicking as planned.

=> It was such _________________________________________.

Đáp án đúng là: awful weather that we couldn’t go picnicking as planned

Câu hỏi:796920
Phương pháp giải

Mệnh đề kết quả với "so/ such ... that"

Giải chi tiết

Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ với "so/such... that":

S + be + so + adj + that + mệnh đề = It + be + such (+ a/an) + adj + danh từ + that + mệnh đề

The weather was so awful → It was such awful weather

Tạm dịch: Trời quá xấu nên chúng tôi không thể đi dã ngoại như kế hoạch.

Đáp án cần điền là: awful weather that we couldn’t go picnicking as planned

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com