Choose the correct answer
Choose the correct answer
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:
After years of struggling as an unknown artist, he finally ______ a fortune when one of his paintings went viral online.
Đáp án đúng là: B
Tìm collocation/idiom liên quan đến “kiếm được nhiều tiền”: make a fortune là cụm rất thông dụng (to become rich).
Bước làm: (1) xác định nghĩa cần điền (tạo/kiếm được gia tài), (2) kiểm tra từng lựa chọn với collocation, (3) loại đáp án không phù hợp về ngữ nghĩa hoặc ngữ pháp.
Đáp án cần chọn là: B
Because they were traveling to a remote area, they made sure to carry enough ______ in case electronic payments weren’t available.
Đáp án đúng là: D
Xác định ngữ cảnh: “remote area” + “electronic payments weren’t available” → cần tiền mặt để chi trả.
Bước làm: chọn danh từ chỉ tiền mặt, kiểm tra collocation phổ biến: carry cash.
Đáp án cần chọn là: D
Although they were traveling ______ a shoestring, they managed to visit five countries by staying in hostels and cooking their own meals.
Đáp án đúng là: A
Nhận diện idiom: travel on a shoestring = du lịch với ngân sách rất ít.
Bước làm: nhớ giới từ đi kèm cố định trong idiom; điền on.
Đáp án cần chọn là: A
Since she had reached her daily limit, she couldn’t ______ more money until the next day.
Đáp án đúng là: C
Hiểu ngữ cảnh: “reached her daily limit” thường liên quan giới hạn rút tiền hàng ngày (ATM/bank).
Đáp án cần chọn là: C
Although her salary wasn't very high, she always tried to save money for a ______ day by cutting back on unnecessary spending.
Đáp án đúng là: B
Nhận diện thành ngữ: save money for a rainy day = để dành phòng khi khó khăn (dành dụm cho tương lai khi cần).
Bước làm: điền từ trong idiom (rainy), giải thích nghĩa thành ngữ và tại sao chọn.
Đáp án cần chọn là: B
He usually cooks at home, but once in a while he ______ himself to sushi from his favorite restaurant.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc quen thuộc: treat oneself to sth = tự thưởng cho bản thân một điều gì đặc biệt (ăn món ngon, đi chơi,…).
Bước làm: xác định nghĩa “tự thưởng sushi” và chọn động từ phù hợp với collocation này.
Đáp án cần chọn là: C
While many people dream of turning their passion into a career, not everyone can ______ a living from it.
Đáp án đúng là: D
Đáp án cần chọn là: D
She manages to make ends ______ by shopping at flea markets and cooking meals at home instead of eating out.
Đáp án đúng là: C
Thành ngữ: make ends meet = xoay xở đủ sống (thu nhập đủ chi tiêu).
Bước làm: chọn danh từ collocation với “make ends ___”.
Đáp án cần chọn là: C
Unless they ______ their belts soon, they may end up borrowing money just to pay the bills.
Đáp án đúng là: A
Idiom: tighten one’s belt = thắt lưng buộc bụng, chi tiêu tiết kiệm.
Bước làm: tìm động từ phù hợp với idiom.
Đáp án cần chọn là: A
Because the wedding venue cost an arm and a _____, they decided to cut costs on decorations and catering.
Đáp án đúng là: B
Thành ngữ: cost an arm and a leg = cực kỳ đắt đỏ.
Bước làm: hoàn thiện idiom với từ còn thiếu “leg”.
Đáp án cần chọn là: B
Although she didn’t plan to buy anything, she ______ the shop as soon as she saw the “70% off” sign.
Đáp án đúng là: C
Thành ngữ cố định: hit the shop/stores/mall = ghé/đi mua sắm, đặc biệt khi bất ngờ hoặc hứng thú.
Cách làm: nhận ra bối cảnh “thấy bảng giảm giá 70%” → diễn tả hành động lao vào mua sắm.
Đáp án cần chọn là: C
After years of driving an old car, he finally splashed _____ on a brand-new electric vehicle.
Đáp án đúng là: D
Thành ngữ: splash out on sth = chi nhiều tiền, vung tiền mua thứ gì đắt đỏ, thường cho niềm vui/đặc biệt.
Cách làm: nhận ra collocation với giới từ “on”.
Đáp án cần chọn là: D
If the team wants to stay within the ______, they’ll need to find a cheaper supplier.
Đáp án đúng là: A
Cụm từ: stay within the budget = chi tiêu trong phạm vi ngân sách.
Cách làm: tìm danh từ đi kèm “stay within the …”.
Đáp án cần chọn là: A
Because he followed a ______ saving strategy, he could still treat himself occasionally while building up his emergency fund.
Đáp án đúng là: B
Tính từ mô tả chiến lược tiết kiệm: “strict” = nghiêm ngặt, phù hợp văn cảnh.
Chú ý: câu nói “vẫn có thể tự thưởng” cho thấy kế hoạch nghiêm túc nhưng có linh hoạt, song tính từ chính xác vẫn là “strict”.
Đáp án cần chọn là: B
Even though the luxury car was impressive, buying it would have ______ the bank and left him with no savings.
Đáp án đúng là: B
Thành ngữ: break the bank = tiêu tốn hết tiền, làm cạn kiệt ngân sách.
Cách làm: điền động từ “break” để hoàn thiện idiom.
Đáp án cần chọn là: B
Quảng cáo
>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












