Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Make sentences from the available words.

Make sentences from the available words.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

What / matter / you _____________________________?

Đáp án đúng là: What’s the matter with you?

Câu hỏi:824947
Phương pháp giải

Cấu trúc quen thuộc để hỏi khi ai đó gặp vấn đề về sức khỏe:

What’s the matter with + someone? = Có chuyện gì vậy? / Bạn bị sao vậy?

Giải chi tiết

What’s = What is (rút gọn).

Cần thêm giới từ “with” để hoàn chỉnh cấu trúc.

“you” là đối tượng đang được hỏi.

Dịch: “Bạn bị sao thế?” hoặc “Bạn gặp vấn đề gì vậy?”

Đáp án cần điền là: What’s the matter with you?

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

What / your father/ do / free time __________________?

Đáp án đúng là: What does your father do in his free time?

Câu hỏi:824948
Phương pháp giải

Câu hỏi về thói quen → dùng thì hiện tại đơn (Present Simple):

What does + S + do + in (one’s) free time?

Giải chi tiết

Chủ ngữ: your father → dùng “does”.

Sau “does” → động từ “do” ở dạng nguyên mẫu.

Thêm “in his free time” để hoàn thiện nghĩa.

Dịch: “Bố bạn làm gì vào thời gian rảnh?”

Đáp án cần điền là: What does your father do in his free time?

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

I’d / like / be / writer / because / I want/ write / stories/ children.

?_______________________________________________________________.

Đáp án đúng là: I’d like to be a writer because I want to write stories for children.

Câu hỏi:824949
Phương pháp giải

I’d like to + V: Tôi muốn làm gì.

want to + V: muốn làm gì.

stories for children: truyện dành cho trẻ em.

Thêm “a” trước danh từ nghề nghiệp “writer”.

Giải chi tiết

“I’d like to be a writer” = Tôi muốn trở thành nhà văn.

“because I want to write stories for children” = vì tôi muốn viết truyện cho trẻ em.

Dịch: “Tôi muốn trở thành nhà văn vì tôi muốn viết truyện cho trẻ em.”

Đáp án cần điền là: I’d like to be a writer because I want to write stories for children.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Linda/ can’t / go / school / because / she / have / fever.

?_______________________________________________________________.

Đáp án đúng là: Linda can’t go to school because she has a fever.

Câu hỏi:824950
Phương pháp giải

Sau can’t → động từ nguyên mẫu (go).

Thêm giới từ “to” → go to school.

“have a fever” = bị sốt → chia ở thì hiện tại: has (vì chủ ngữ là she).

Giải chi tiết

can’t go to school → không thể đến trường.

has a fever → bị sốt.

Nối 2 mệnh đề bằng “because” để chỉ nguyên nhân.

Dịch: “Linda không thể đến trường vì cô ấy bị sốt.”

Đáp án cần điền là: Linda can’t go to school because she has a fever.

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K14 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com