Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Complete the paragraph using the given words.In order to protect endangered species and preserve biodiversity, many

Complete the paragraph using the given words.

In order to protect endangered species and preserve biodiversity, many countries have established

(16) ____________________ where animals and plants can live safely without the threat of human interference. These areas often serve as a (17) ____________________ for wildlife, especially for species that are at risk of extinction due to habitat loss. The importance of protecting the (18) ____________________ environment is also growing, as many marine species are threatened by pollution, especially plastic waste. Improper (19) ____________________ of waste in the ocean can lead to devastating consequences for sea creatures, as (20) ____________________ materials take years to break down and often cause harm to marine life.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

In order to protect endangered species and preserve biodiversity, many countries have established (16) ____________________ where animals and plants can live safely without the threat of human interference.

Đáp án đúng là: habitats

Câu hỏi:825667
Phương pháp giải

Động từ chính: “have established” → sau đó cần danh từ chỉ nơi chốn.

Cụm “where animals and plants can live safely” → gợi ý đây là nơi trú ngụ tự nhiên.

Trong các từ cho sẵn, habitat (môi trường sống, nơi cư trú của sinh vật) là phù hợp nhất.

Giải chi tiết

“Establish habitats” = thiết lập môi trường sống an toàn cho động thực vật.

Các từ khác không phù hợp:

disposal (xử lý rác), marine (thuộc về biển), reverse (đảo ngược), nature (thiên nhiên), nonbiodegradable (không phân hủy sinh học).

Dịch:

Nhiều quốc gia đã thiết lập các môi trường sống nơi động vật và thực vật có thể sinh tồn an toàn mà không bị đe dọa bởi sự can thiệp của con người.

Đáp án cần điền là: habitats

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

These areas often serve as a (17) ____________________ for wildlife, especially for species that are at risk of extinction due to habitat loss.

Đáp án đúng là: nature

Câu hỏi:825668
Phương pháp giải

Cụm “serve as a … for wildlife” → nghĩa là “đóng vai trò như một nơi trú ngụ cho động vật hoang dã”.

Dựa vào ngữ cảnh, habitat đã dùng ở trên rồi, nên ở đây cần một từ đồng nghĩa gần nghĩa với “natural world”. → Từ phù hợp nhất: nature (thiên nhiên, môi trường tự nhiên).

Giải chi tiết

“Serve as a nature for wildlife” không tự nhiên, nhưng trong ngữ cảnh có thể hiểu là “một phần của thiên nhiên / môi trường sống tự nhiên”.

Tuy nhiên, để diễn đạt chuẩn, ta hiểu nghĩa là “một phần của thiên nhiên dành cho động vật hoang dã”.

Dịch:

Những khu vực này thường đóng vai trò như một phần của thiên nhiên, đặc biệt là đối với các loài có nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống.

Đáp án cần điền là: nature

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The importance of protecting the (18) ____________________ environment is also growing, as many marine species are threatened by pollution, especially plastic waste.

Đáp án đúng là: marine

Câu hỏi:825669
Phương pháp giải

Cụm “the ___ environment” → cần tính từ mô tả loại môi trường.

Trong các từ đã cho, marine (thuộc về biển) là tính từ phù hợp nhất.

Giải chi tiết

“Marine environment” = môi trường biển.

Các từ khác không thể đứng trước “environment” vì không mang nghĩa miêu tả loại môi trường.

Dịch: Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường biển cũng đang ngày càng tăng, vì nhiều loài sinh vật biển đang bị đe dọa bởi ô nhiễm.

Đáp án cần điền là: marine

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Improper (19) ____________________ of waste in the ocean can lead to devastating consequences for sea creatures

Đáp án đúng là: disposal

Câu hỏi:825670
Phương pháp giải

Sau “Improper” cần danh từ chỉ hành động → “improper + noun”.

“Improper disposal of waste” = việc xử lý rác thải không đúng cách → là cụm cố định trong tiếng Anh.

Giải chi tiết

“Disposal of waste” = việc thải bỏ hoặc xử lý rác.

Các từ khác không hợp nghĩa ngữ pháp hoặc ngữ cảnh.

Dịch:

Việc xử lý rác thải không đúng cách trên đại dương có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với sinh vật biển.

Đáp án cần điền là: disposal

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

as (20) ____________________ materials take years to break down and often cause harm to marine life

Đáp án đúng là: nonbiodegradable

Câu hỏi:825671
Phương pháp giải

Cụm “materials take years to break down” → chỉ chất khó phân hủy.

Từ gốc “biodegradable” = có thể phân hủy sinh học, thêm tiền tố non- → mang nghĩa ngược lại.

Giải chi tiết

“Nonbiodegradable materials” = các chất không phân hủy sinh học được (như nhựa, nilon).

Dịch:

…vì các vật liệu không phân hủy sinh học phải mất nhiều năm mới phân rã được và thường gây hại cho sinh vật biển.

Đáp án cần điền là: nonbiodegradable

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com