Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1. Trong phòng thí nghiệm có các dụng cụ, hóa chất là cân,

Câu hỏi số 825700:
Vận dụng

1. Trong phòng thí nghiệm có các dụng cụ, hóa chất là cân, ống nghiệm, bình chia độ, ống hút, nước cất và dung dịch H2SO4 98% có khối lượng riêng D = 1,84 (g/mL). Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 0,5 lít dung dịch H2SO4 1,5M.

2. Cho m gam hỗn hợp X gồm NaOH, Na2CO3, CaCO3, Ca(OH)2 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít (đktc) khí CO2 và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 18,72 gam NaCl và 8,88 gam CaCl2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tìm giá trị của m.

Quảng cáo

Câu hỏi:825700
Phương pháp giải

1. $C\% = \dfrac{m_{c\tan}}{m_{dd}}.100\%$

Cách pha chế: Dung dịch acid.

2. $n = \dfrac{m}{M}$

Các phương trình:

NaOH + HCl \(\xrightarrow{{}}\) NaCl + H2O (1)

Ca(OH)2 + 2HCl \(\xrightarrow{{}}\) CaCl2 + 2H2O (2)

Na2CO3 + 2HCl \(\xrightarrow{{}}\) 2NaCl + CO2 + H2O (3)

CaCO3 + 2HCl \(\xrightarrow{{}}\) CaCl2 + CO2 + H2O (4)

Ta có sơ đồ:

\[\underbrace {hh\,X}_{m\,(gam)}\left\{ \begin{array}{l}NaOH\\N{a_2}C{O_3}\\CaC{O_3}\\Ca{(OH)_2}\end{array} \right. + HCl \to dd\,\,Y\left\{ \begin{array}{l}NaCl:0,32\\CaC{l_2}:\,0,08\end{array} \right.\,(mol) + \underbrace {C{O_2}}_{0,15\,(mol)} + {H_2}O\]

Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng.

Giải chi tiết

1.

$\begin{array}{l} \left. n_{H_{2}SO_{4}} = 0,5.1,5 = 0,75\,(mol)\Rightarrow m_{dd\, H_{2}SO_{4}\, 98\%} = \dfrac{0,75.98.100}{98} = 75\,(gam)\Rightarrow V_{dd\, H_{2}SO_{4}\, 98\%} = \dfrac{75}{1,84} = 40,76\,(mL) \right. \\ \\ \left. \Rightarrow V_{H_{2}O} = 500 - 40,76 = 459,24\,(mL) \right. \end{array}$

Cách pha chế: Dùng ống hút và bình chia độ (1) để lấy chính xác 40,76 mL H2SO4 98%; lấy chính xác 459,24 mL nước cất vào bình chia độ (2). Đổ thật từ từ bình (1) vào bình (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh ta được 500 mL dung dịch H2SO4 1,5M.

2.

$n_{NaCl} = \dfrac{18,72}{58,5} = 0,32\,(mol);\, n_{CaCl_{2}} = \dfrac{8,88}{111} = 0,08\,(mol)$

Các phương trình:

NaOH + HCl \(\xrightarrow{{}}\) NaCl + H2O (1)

Ca(OH)2 + 2HCl \(\xrightarrow{{}}\) CaCl2 + 2H2O (2)

Na2CO3 + 2HCl \(\xrightarrow{{}}\) 2NaCl + CO2 + H2O (3)

CaCO3 + 2HCl \(\xrightarrow{{}}\) CaCl2 + CO2 + H2O (4)

Ta có sơ đồ:

\[\underbrace {hh\,X}_{m\,(gam)}\left\{ \begin{array}{l}NaOH\\N{a_2}C{O_3}\\CaC{O_3}\\Ca{(OH)_2}\end{array} \right. + HCl \to dd\,\,Y\left\{ \begin{array}{l}NaCl:0,32\\CaC{l_2}:\,0,08\end{array} \right.\,(mol) + \underbrace {C{O_2}}_{0,15\,(mol)} + {H_2}O\]

Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl = 0,32 + 0,08.2 = 0,48 (mol)

Theo phương trình (3), (4) ta có:

$n_{H_{2}O\,(3,\, 4)} = n_{CO_{2}} = 0,15\,\,(mol)$; $n_{HCl\,(3,\, 4)} = 2.n_{CO_{2}} = 0,3\,\,(mol)$

Bảo toàn nguyên tố H: $n_{H_{2}O\,(1,\, 2)} = n_{HCl\,(1,\, 2)} = 0,48 - 0,3 = 0,18\,(mol)$

Bảo toàn khối lượng: m + 36,5.0,48 = 18,72 + 8,88 + 44.0,15 + 18.(0,15 + 0,18) ⟹ m = 22,62 (gam).

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com