Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Use the words given in CAPITALS to form a word that fits into the gap.

Use the words given in CAPITALS to form a word that fits into the gap.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

If you're ___________ at a celebration, you’ll often notice who’s truly enjoying themselves and who’s just being polite. (OBSERVE)

Đáp án đúng là: observant

Câu hỏi:825858
Phương pháp giải

Chỗ trống đứng trước “at a celebration”, sau “you’re” → cần một tính từ mô tả đặc điểm của người nói.

Từ gốc: OBSERVE (v) → “quan sát”.

Tính từ của nó là observant = “tinh mắt, có khả năng quan sát tốt”

Giải chi tiết

“If you’re observant” = nếu bạn tinh ý / để ý kỹ.

Dạng danh từ “observer” (người quan sát) không hợp, vì sau “you’re” cần tính từ mô tả chủ ngữ “you”.

Dịch:

Nếu bạn tinh ý trong một buổi tiệc, bạn sẽ dễ nhận ra ai thật sự vui vẻ và ai chỉ đang lịch sự.

Đáp án cần điền là: observant

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

If the ___________ follow the schedule, the program will run smoothly. (ATTEND)

Đáp án đúng là: attendees

Câu hỏi:825859
Phương pháp giải

Cấu trúc: “If the ______ follow the schedule” → chỗ trống là chủ ngữ số nhiều, chỉ người → cần danh từ chỉ người.

Từ gốc: ATTEND (v) → “tham dự”.

Danh từ chỉ người là attendees = “người tham dự”.

Giải chi tiết

“attendant” = người phục vụ, không đúng ngữ cảnh.

“attendance” = sự tham dự (danh từ trừu tượng), không thể làm chủ ngữ số nhiều.

Dịch:

Nếu những người tham dự tuân theo lịch trình, chương trình sẽ diễn ra suôn sẻ.

Đáp án cần điền là: attendees

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

After they added the ___________ banners, the room felt much more ready for the celebration. (DECORATE)

Đáp án đúng là: decorative

Câu hỏi:825860
Phương pháp giải

“the ______ banners” → cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ “banners”.

Từ gốc: DECORATE (v) → trang trí.

Tính từ tương ứng: decorative = “mang tính trang trí, dùng để trang trí”.

Giải chi tiết

“decorated” (được trang trí) → miêu tả đối tượng đã được trang trí, ví dụ “a decorated cake”.

“decorative” → dùng cho đồ vật mang tính trang trí, phù hợp với “banners”.

Dịch:

Sau khi họ treo những tấm băng rôn trang trí, căn phòng trông sẵn sàng cho buổi lễ hơn hẳn

Đáp án cần điền là: decorative

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Because the award was important, it was ___________ handed over by the principal in front of the whole school. (CEREMONY)

Đáp án đúng là: ceremoniously

Câu hỏi:825861
Phương pháp giải

Trước “handed over” → cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ → phải biến “CEREMONY” thành trạng từ.

Danh từ: ceremony → nghi lễ, buổi lễ.

Tính từ: ceremonial → mang tính nghi lễ.

ceremoniously (adv) một cách trịnh trọng, long trọng, trang trọng

dùng khi nhấn mạnh phong cách, thái độ trang trọng, đôi khi hơi khách sáo (e.g., He ceremoniously handed her the key).

Giải chi tiết

Câu này nói:

“Because the award was important, it was ___ handed over by the principal in front of the whole school.”

→ Đây là hành động trao giải long trọng, trang nghiêm, có nghi thức và phong cách trang trọng.

Không phải chỉ là “theo nghi lễ”, mà còn mang sắc thái “trang trọng trước toàn trường”.

Do đó, “ceremoniously” là lựa chọn tự nhiên và tinh tế hơn..

Đáp án cần điền là: ceremoniously

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com