Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Choose the correct answer

Choose the correct answer

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Although she was very busy with work, she decided to take __________ painting to relax after long hours.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:825870
Phương pháp giải

Cụm động từ “take up + N/V-ing” = bắt đầu một thói quen, sở thích mới.

→ Thường dùng với: take up painting, take up yoga, take up tennis, take up reading...

Các lựa chọn khác:

take on = đảm nhận

take over = tiếp quản

take with = mang theo

Giải chi tiết

Mặc dù cô ấy rất bận rộn với công việc, cô ấy vẫn quyết định bắt đầu học vẽ để thư giãn sau những giờ làm việc dài.

“take up painting” = bắt đầu vẽ (như một sở thích mới).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Although many people find reading books __________, others prefer more active leisure activities like hiking or playing sports.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:825871
Phương pháp giải

Nghĩa của câu: “Mặc dù nhiều người thấy việc đọc sách như thế nào đó, những người khác lại thích hoạt động năng động hơn.”

→ Hai vế đối lập ⇒ “find reading books boring” hợp lý hơn.

Giải chi tiết

Mặc dù nhiều người thấy đọc sách nhàm chán, nhưng người khác lại thích hoạt động năng động hơn như leo núi hay chơi thể thao.

find + sth + adj = thấy cái gì như thế nào.

Các đáp án sai:

entertaining (vui, thú vị) – trái nghĩa với ý của câu.

thrilling (kịch tính, hồi hộp) – không hợp với “reading books” nói chung.

stressful (căng thẳng) – không đúng ngữ cảnh “giải trí”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

While some of them quickly agreed to go hiking, others __________ their feet due to the early morning start.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:825872
Phương pháp giải

Thành ngữ “drag one’s feet” = chần chừ, do dự, không muốn làm gì.

Nghĩa: Một số người đồng ý đi leo núi ngay, nhưng những người khác thì lưỡng lự do phải dậy sớm.

Giải chi tiết

Trong khi vài người nhanh chóng đồng ý đi leo núi, những người khác lại chần chừ vì phải bắt đầu từ sáng sớm.

Sai nghĩa:

burnt feet (bỏng chân) => sai

pulled feet => không có nghĩa

clapped feet => vô nghĩa

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Since she hadn’t taken a proper vacation in months, spending a few days at the spa was exactly what she needed to __________ her batteries.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:825873
Phương pháp giải

Thành ngữ “recharge one’s batteries” = nạp lại năng lượng, nghỉ ngơi hồi sức.

Dùng khi nói về việc thư giãn sau khi làm việc mệt mỏi.

Giải chi tiết

Vì cô ấy đã không có kỳ nghỉ đúng nghĩa suốt nhiều tháng, nên vài ngày ở spa chính là điều cô cần để nạp lại năng lượng.

charge (sạc) – nghĩa gần đúng nhưng không có cụm cố định như recharge one’s batteries.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Because they had time on their __________ during the long weekend, the family planned a hiking trip in the nearby mountains.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:825874
Phương pháp giải

Thành ngữ “have time on one’s hands” = có thời gian rảnh.

Dịch: Vì họ có nhiều thời gian rảnh trong kỳ nghỉ dài.

Giải chi tiết

Vì họ có nhiều thời gian rảnh trong kỳ nghỉ dài, nên gia đình đã lên kế hoạch đi leo núi.

Các đáp án khác không tạo thành cụm cố định.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

While attending the craft __________, he discovered a passion for leatherworking that he never knew he had.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:825875
Phương pháp giải

Nghĩa: Tham dự một buổi gì đó về nghề thủ công ⇒ “workshop” (buổi hướng dẫn, thực hành).

Giải chi tiết

Khi tham dự buổi hội thảo nghề thủ công, anh ấy phát hiện ra niềm đam mê làm đồ da mà trước đây không biết.

outing = chuyến đi chơi

spot = địa điểm

battery = pin → không phù hợp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Since the team had been working overtime all week, the manager organized a fun outing to help everyone blow __________ steam.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:825876
Giải chi tiết

Vì cả nhóm đã làm thêm giờ suốt tuần, nên quản lý tổ chức một buổi dã ngoại vui vẻ để mọi người xả stress.

blow through / blow down / blow with => đều không có nghĩa cố định trong trường hợp này.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Since they wanted a more meaningful way to spend their leisure time, they thought outside the __________ and started a weekend craft club.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:825877
Phương pháp giải

Thành ngữ “think outside the box” = suy nghĩ sáng tạo, khác thường.

Các từ khác không tạo thành thành ngữ đúng.

Giải chi tiết

Vì họ muốn có một cách ý nghĩa hơn để tận hưởng thời gian rảnh, họ đã nghĩ khác đi và mở một câu lạc bộ thủ công vào cuối tuần.

bag / can / bottle → không có cụm “think outside the bag/bottle/can”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Since they had extra time after school, they joined an online workshop on robotics to __________ their horizons.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:825878
Phương pháp giải

Cụm “widen one’s horizons” = mở rộng tầm hiểu biết / kiến thức.

→ Dùng khi học thêm điều mới.

Giải chi tiết

Vì họ có thêm thời gian sau giờ học, họ tham gia một khóa học trực tuyến về robot để mở rộng tầm hiểu biết của mình.

Sai:

relax (thư giãn) => sai

drop (bỏ xuống) => sai

scroll (cuộn, lướt điện thoại) => sai

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Since they finally finished building their treehouse, the kids were __________ the moon and invited their friends to celebrate.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:825879
Phương pháp giải

Thành ngữ “over the moon” = vô cùng vui sướng, hạnh phúc.

Các từ khác không đúng nghĩa

Giải chi tiết

Vì cuối cùng họ đã hoàn thành ngôi nhà trên cây, lũ trẻ vui sướng tột độ và mời bạn bè đến ăn mừng.

on/under/off the moon → không có cụm nghĩa.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

He spent the afternoon at the cooking workshop to get a __________ of French cuisine and decide if he wanted to learn more.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:825880
Phương pháp giải

Cụm “get a taste of something” = trải nghiệm thử / nếm thử điều gì đó.

→ Phù hợp với “French cuisine (ẩm thực Pháp)”.

Giải chi tiết

Anh ấy dành buổi chiều tại lớp nấu ăn để thử trải nghiệm hương vị ẩm thực Pháp và xem có muốn học thêm không.

Sai:

change of French cuisine => không hợp nghĩa

time of =>sai

adventure of => không tự nhiên trong ngữ cảnh này

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

I woke up feeling refreshed and was in the mood __________ reading a novel in the quiet afternoon.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:825881
Phương pháp giải

Cấu trúc cố định: “in the mood for + V-ing/N” = có hứng thú làm gì.

Giải chi tiết

Tôi thức dậy thấy thoải mái và có tâm trạng muốn đọc một cuốn tiểu thuyết trong buổi chiều yên tĩnh.

Sai: in the mood of/on/with – không dùng trong trường hợp này.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

They planned a weekend __________ to the mountains to escape the city noise and relax in nature.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:825882
Phương pháp giải

Danh từ “getaway” = chuyến đi ngắn để nghỉ ngơi, thoát khỏi cuộc sống thường nhật.

Nghĩa câu: “một chuyến đi ngắn cuối tuần lên núi để nghỉ ngơi”.

Giải chi tiết

Họ lên kế hoạch cho một chuyến nghỉ cuối tuần lên núi để tránh tiếng ồn thành phố và thư giãn giữa thiên nhiên

spot = địa điểm => sai

workshop = buổi hướng dẫn => sai

horizon = chân trời, tầm hiểu biết => sai

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

They __________ aside time for family dinners during the busy workweek to stay connected.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:825883
Phương pháp giải

Cụm “set aside time for sth” = dành ra thời gian cho việc gì.

→ Diễn tả hành động có chủ đích dành thời gian.

Giải chi tiết

Họ dành thời gian cho những bữa tối gia đình trong tuần bận rộn để duy trì sự gắn kết.

make aside time => không tồn tại

get/have aside time => sai cấu trúc

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

He enjoys__________ sports like skydiving and snowboarding to feel the thrill of adventure.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:825884
Phương pháp giải

Mô tả các môn như skydiving (nhảy dù), snowboarding (trượt tuyết) → đây là extreme sports (thể thao mạo hiểm).

→ “thrill of adventure” củng cố thêm.

Giải chi tiết

Anh ấy thích các môn thể thao mạo hiểm như nhảy dù và trượt tuyết để cảm nhận cảm giác phiêu lưu.

boring (nhàm chán) => sai

dangerous (nguy hiểm) gần đúng, nhưng cụm cố định phải là extreme sports

exciting (hào hứng) không phải danh loại dùng cho nhóm môn thể thao đặc biệt.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com