Choose the correct answer
Choose the correct answer
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:
Although she was very busy with work, she decided to take __________ painting to relax after long hours.
Đáp án đúng là: C
Cụm động từ “take up + N/V-ing” = bắt đầu một thói quen, sở thích mới.
→ Thường dùng với: take up painting, take up yoga, take up tennis, take up reading...
Các lựa chọn khác:
take on = đảm nhận
take over = tiếp quản
take with = mang theo
Đáp án cần chọn là: C
Although many people find reading books __________, others prefer more active leisure activities like hiking or playing sports.
Đáp án đúng là: C
Nghĩa của câu: “Mặc dù nhiều người thấy việc đọc sách như thế nào đó, những người khác lại thích hoạt động năng động hơn.”
→ Hai vế đối lập ⇒ “find reading books boring” hợp lý hơn.
Đáp án cần chọn là: C
While some of them quickly agreed to go hiking, others __________ their feet due to the early morning start.
Đáp án đúng là: A
Thành ngữ “drag one’s feet” = chần chừ, do dự, không muốn làm gì.
Nghĩa: Một số người đồng ý đi leo núi ngay, nhưng những người khác thì lưỡng lự do phải dậy sớm.
Đáp án cần chọn là: A
Since she hadn’t taken a proper vacation in months, spending a few days at the spa was exactly what she needed to __________ her batteries.
Đáp án đúng là: D
Thành ngữ “recharge one’s batteries” = nạp lại năng lượng, nghỉ ngơi hồi sức.
Dùng khi nói về việc thư giãn sau khi làm việc mệt mỏi.
Đáp án cần chọn là: D
Because they had time on their __________ during the long weekend, the family planned a hiking trip in the nearby mountains.
Đáp án đúng là: B
Thành ngữ “have time on one’s hands” = có thời gian rảnh.
Dịch: Vì họ có nhiều thời gian rảnh trong kỳ nghỉ dài.
Đáp án cần chọn là: B
While attending the craft __________, he discovered a passion for leatherworking that he never knew he had.
Đáp án đúng là: D
Nghĩa: Tham dự một buổi gì đó về nghề thủ công ⇒ “workshop” (buổi hướng dẫn, thực hành).
Đáp án cần chọn là: D
Since the team had been working overtime all week, the manager organized a fun outing to help everyone blow __________ steam.
Đáp án đúng là: A
Đáp án cần chọn là: A
Since they wanted a more meaningful way to spend their leisure time, they thought outside the __________ and started a weekend craft club.
Đáp án đúng là: C
Thành ngữ “think outside the box” = suy nghĩ sáng tạo, khác thường.
Các từ khác không tạo thành thành ngữ đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Since they had extra time after school, they joined an online workshop on robotics to __________ their horizons.
Đáp án đúng là: A
Cụm “widen one’s horizons” = mở rộng tầm hiểu biết / kiến thức.
→ Dùng khi học thêm điều mới.
Đáp án cần chọn là: A
Since they finally finished building their treehouse, the kids were __________ the moon and invited their friends to celebrate.
Đáp án đúng là: D
Thành ngữ “over the moon” = vô cùng vui sướng, hạnh phúc.
Các từ khác không đúng nghĩa
Đáp án cần chọn là: D
He spent the afternoon at the cooking workshop to get a __________ of French cuisine and decide if he wanted to learn more.
Đáp án đúng là: B
Cụm “get a taste of something” = trải nghiệm thử / nếm thử điều gì đó.
→ Phù hợp với “French cuisine (ẩm thực Pháp)”.
Đáp án cần chọn là: B
I woke up feeling refreshed and was in the mood __________ reading a novel in the quiet afternoon.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc cố định: “in the mood for + V-ing/N” = có hứng thú làm gì.
Đáp án cần chọn là: C
They planned a weekend __________ to the mountains to escape the city noise and relax in nature.
Đáp án đúng là: D
Danh từ “getaway” = chuyến đi ngắn để nghỉ ngơi, thoát khỏi cuộc sống thường nhật.
Nghĩa câu: “một chuyến đi ngắn cuối tuần lên núi để nghỉ ngơi”.
Đáp án cần chọn là: D
They __________ aside time for family dinners during the busy workweek to stay connected.
Đáp án đúng là: A
Cụm “set aside time for sth” = dành ra thời gian cho việc gì.
→ Diễn tả hành động có chủ đích dành thời gian.
Đáp án cần chọn là: A
He enjoys__________ sports like skydiving and snowboarding to feel the thrill of adventure.
Đáp án đúng là: D
Mô tả các môn như skydiving (nhảy dù), snowboarding (trượt tuyết) → đây là extreme sports (thể thao mạo hiểm).
→ “thrill of adventure” củng cố thêm.
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












