Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Question 16-20. Use the words given in CAPITALS to form a word that fits into the gap

Question 16-20. Use the words given in CAPITALS to form a word that fits into the gap

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Living far from the city center can cause some _____ when commuting to work every day. (CONVENIENT)

Đáp án đúng là: inconvenience

Câu hỏi:825992
Phương pháp giải

Dấu hiệu “cause some …” → cần một danh từ chỉ điều tiêu cực (bất tiện, rắc rối).

Từ gốc convenient (tiện lợi) → danh từ là convenience (sự tiện lợi).

Nhưng vì là “cause some ___” (gây ra điều gì đó bất lợi) → cần dạng phủ định → inconvenience.

Giải chi tiết

Giải thích:

“Cause some inconvenience” = gây ra vài điều bất tiện.

Tạm dịch:

Sống xa trung tâm thành phố có thể gây ra vài bất tiện khi đi làm hằng ngày.

Đáp án cần điền là: inconvenience

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

They have a very ______ attitude, always helping each other with small tasks and emergencies. (NEIGHBOUR)

Đáp án đúng là: neighbourly

Câu hỏi:825993
Phương pháp giải

Từ khóa: “always helping each other” → thái độ thân thiện, tốt bụng như hàng xóm tốt.

Từ gốc: neighbour (hàng xóm) → tính từ là neighbourly = thân thiện, tốt bụng.

Giải chi tiết

Giải thích:

“A neighbourly attitude” = thái độ thân thiện, sẵn sàng giúp đỡ.

Tạm dịch:

Họ có thái độ rất thân thiện, luôn giúp đỡ nhau trong những việc nhỏ và tình huống khẩn cấp.

Đáp án cần điền là: neighbourly

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The recent rise in property prices has affected the ______ of homes for middle-income buyers. (AFFORD)

Đáp án đúng là: affordability

Câu hỏi:825994
Phương pháp giải

Cấu trúc: “affected the ____ of homes” → cần danh từ chỉ khả năng chi trả.

Gốc: afford (v) → danh từ affordability = khả năng chi trả, tính vừa túi tiền.

Giải chi tiết

Giải thích: “affordability of homes” = mức độ mà người dân có thể mua được nhà.

Tạm dịch:

Giá bất động sản tăng gần đây đã ảnh hưởng đến khả năng chi trả nhà ở của người có thu nhập trung bình.

Đáp án cần điền là: affordability

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

After the earthquake, the city began a long process of ______ to rebuild damaged homes and infrastructure. (CONSTRUCT)

Đáp án đúng là: reconstruction

Câu hỏi:825995
Phương pháp giải

Cấu trúc “process of ___ to rebuild” → cần danh từ hành động = “tái xây dựng”.

Gốc: construct (xây dựng) → danh từ là construction, nhưng vì “to rebuild” → nên chọn reconstruction.

Giải chi tiết

“Process of reconstruction” = quá trình tái thiết, xây dựng lại.

Tạm dịch:

Sau trận động đất, thành phố bắt đầu quá trình dài tái thiết để xây lại nhà cửa và cơ sở hạ tầng bị hư hại..

Đáp án cần điền là: reconstruction

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Temporary ______ permits are required for foreigners staying longer than six months. (RESIDE).

Đáp án đúng là: amusing

Câu hỏi:825996
Phương pháp giải

Xác định loại từ cần điền:

“___ moments” → cần một tính từ mô tả danh từ moments.

Biến đổi từ gốc:

amuse (v – làm vui, gây cười) → amusing (adj – thú vị, vui nhộn).

amused dùng cho cảm xúc của người (“She felt amused”), còn amusing dùng cho vật gây ra cảm xúc (“an amusing story”).

Kiểm tra ngữ nghĩa:

“amusing moments” = những khoảnh khắc vui nhộn.

Giải chi tiết

Gốc từ: amuse (v) = làm vui → amusing (adj) = thú vị, gây cười.

Dấu hiệu: “___ moments” → cần tính từ mô tả loại khoảnh khắc.

Dịch: Vở kịch có nhiều khoảnh khắc hài hước khiến khán giả thích thú.

Đáp án cần điền là: amusing

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com