Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Getting up in front of the class and ____ a performance every day seem so stressful.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:826536
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Getting up in front of the class and ____ a performance every day seem so stressful.

(Việc đứng trước lớp và ____ một buổi biểu diễn mỗi ngày có vẻ rất căng thẳng.)

Giải chi tiết

A. making up (phr.v): bịa ra

B. putting on (phr.v): biểu diễn

C. putting up (phr.v): dựng lên

D. getting up (phr.v): thức dậy

Câu hoàn chỉnh: Getting up in front of the class and putting on a performance every day seem so stressful.

(Việc đứng trước lớp và biểu diễn mỗi ngày có vẻ rất căng thẳng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

As rural residents move into Ha Noi, the government is providing more ____ housing.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826537
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “housing” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

As rural residents move into Ha Noi, the government is providing more ____ housing.

(Khi người dân nông thôn chuyển đến Hà Nội, chính phủ đang cung cấp nhiều nhà ở ____ hơn.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “housing” (nhà ở) cần một tính từ.

A. afford (v): có đủ khả năng chi trả

B. affordably (adv): một cách phải chăng

C. affordability (n): khả năng chi trả

D. affordable (adj): giá cả phải chăng

Câu hoàn chỉnh: As rural residents move into Ha Noi, the government is providing more affordable housing.

(Khi người dân nông thôn chuyển đến Hà Nội, chính phủ đang cung cấp nhiều nhà ở giá cả phải chăng hơn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

____ crowded the area becomes, ____ traffic jams get, especially during rush hour.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826538
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, xác định ngữ pháp cần sử dụng liên quan đến cấu trúc so sánh kép, từ đó chọn đáp án đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

____ crowded the area becomes, ____ traffic jams get, especially during rush hour.

(Khu vực càng trở nên ____, kẹt xe càng ____, đặc biệt là trong giờ cao điểm.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh kép (càng…càng): The + so sánh hơn + S1 + V2, The + so sánh hơn + S2 + V2.

- tính từ “good” ở dạng so sánh hơn là “better”

- tính từ “bad” ở dạng so sánh hơn là “worse”

- “many” ở dạng so sánh hơn là “more”

A. The most/ the most => sai cấu trúc

B. The more/ the better => sai nghĩa

(càng nhiều/ càng tốt)

C. The more/ the worse => đúng nghĩa và đúng ngữ pháp

(càng nhiều/ càng tệ)

D. The more/ the badder => sai dạng tính từ so sánh hơn của “bad”

Câu hoàn chỉnh: The more crowded the area becomes, the worse traffic jams get, especially during rush hour.

(Khu vực càng trở nên đông đúc hơn, kẹt xe càng tồi tệ hơn, đặc biệt là trong giờ cao điểm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

You need to learn so many regulations and ____ good working relationships with clients.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826539
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

You need to learn so many regulations and ____ good working relationships with clients.

(Bạn cần học rất nhiều quy định và ____ mối quan hệ công việc tốt với khách hàng.)

Giải chi tiết

A. take (v): lấy, thực hiện

B. get (v): nhận được

C. build (v): xây dựng

D. create (v): tạo ra

Câu hoàn chỉnh: You need to learn so many regulations and build good working relationships with clients.

(Bạn cần học rất nhiều quy định và xây dựng mối quan hệ công việc tốt với khách hàng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

My father is a factory worker and he's on the night ____ today.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826540
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

My father is a factory worker and he's on the night ____ today.

(Bố tôi là một công nhân nhà máy và hôm nay ông ấy làm ____ đêm.)

Giải chi tiết

A. sheep (n): con cừu

B. cliff (n): vách đá

C. shift (n): ca làm

D. ship (n): con tàu

Câu hoàn chỉnh: My father is a factory worker and he's on the night shift today.

(Bố tôi là một công nhân nhà máy và hôm nay ông ấy làm ca đêm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The city’s ____ needs upgrading to meet the demands from its citizens.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826541
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The city’s ____ needs upgrading to meet the demands from its citizens.

(____ của thành phố cần được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của người dân.)

Giải chi tiết

A. leisure (n): thời gian rảnh

B. convenience (n): sự tiện lợi

C. unemployment (n): thất nghiệp

D. infrastructure (n): cơ sở hạ tầng

Câu hoàn chỉnh: The city’s infrastructure needs upgrading to meet the demands from its citizens.

(Cơ sở hạ tầng của thành phố cần được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của người dân.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Urbanisation has led ____ more traffic jams and higher unemployment rates.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826542
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “led” để chọn giới từ đúng theo sau.

Urbanisation has led ____ more traffic jams and higher unemployment rates.

(Đô thị hóa đã dẫn ____ tình trạng kẹt xe nhiều hơn và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn.)

Giải chi tiết

Cụm từ đúng “lead + TO” (dẫn đến)

Câu hoàn chỉnh: Urbanisation has led to more traffic jams and higher unemployment rates.

(Đô thị hóa đã dẫn đến tình trạng kẹt xe nhiều hơn và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Ha Noi has built more ____ buildings and improved its transport infrastructure.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826543
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Ha Noi has built more ____ buildings and improved its transport infrastructure.

(Hà Nội đã xây dựng thêm nhiều tòa nhà ____ và cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông.)

Giải chi tiết

A. low-rise (adj): ít tầng

B. craft (n): nghề thủ công

C. high-rise (adj): cao tầng

D. trade (n): thương mại

Câu hoàn chỉnh: Ha Noi has built more high-rise buildings and improved its transport infrastructure.

(Hà Nội đã xây dựng thêm nhiều tòa nhà cao tầng và cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

My mum used to be a teacher, ____ she gave up her job to look after me and my brother.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826544
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

My mum used to be a teacher, ____ she gave up her job to look after me and my brother.

(Mẹ tôi từng là giáo viên, ____ bà đã từ bỏ công việc để chăm sóc tôi và em trai tôi.)

Giải chi tiết

A. or: hoặc

B. and: và

C. but: nhưng

D. so: vì vậy

Câu hoàn chỉnh: My mum used to be a teacher, but she gave up her job to look after me and my brother.

(Mẹ tôi từng là giáo viên, nhưng bà đã từ bỏ công việc để chăm sóc tôi và em trai tôi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

The capital's famous Old Quarter ____ hundreds of years, with each street focusing on a different trade or craft.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:826545
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The capital's famous Old Quarter ____ hundreds of years, with each street focusing on a different trade or craft.

(Khu phố cổ nổi tiếng của thủ đô ____ hàng trăm năm, với mỗi con phố tập trung vào một ngành nghề hoặc một nghề thủ công khác nhau.)

Giải chi tiết

A. brings back (phr.v): gợi nhớ lại

B. dates back (phr.v): có từ, bắt nguồn từ

C. opens to (phr.v): mở ra với

D. focuses on (phr.v): tập trung vào

Câu hoàn chỉnh: The capital's famous Old Quarter dates back hundreds of years, with each street focusing on a different trade or craft.

(Khu phố cổ nổi tiếng của thủ đô có từ hàng trăm năm, với mỗi con phố tập trung vào một ngành nghề hoặc một nghề thủ công khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

As more people come to seek better job opportunities, the city is getting ____.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:826546
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, động từ “is getting” (đang dần) để xác định ngữ pháp cần sử dụng liên quan đến cấu trúc so sánh lũy tiến, từ đó chọn đáp án đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

As more people come to seek better job opportunities, the city is getting more and more crowded.

(Khi ngày càng có nhiều người đến tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn, thành phố đang trở nên _______)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh lũy tiến (càng ngày càng) với tính từ dài “crowded” (đông đúc): More + AND + more + tính từ dài.

Câu hoàn chỉnh: As more people come to seek better job opportunities, the city is getting more and more crowded.

(Khi ngày càng có nhiều người đến tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn, thành phố đang trở nên ngày càng đông đúc hơn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

____ property prices are, ____ city dwellers can afford.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:826547
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, vị trí hai chỗ trống cần điền, xác định ngữ pháp cần sử dụng liên quan đến cấu trúc so sánh kép, từ đó chọn đáp án đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

____ property prices are, ____ city dwellers can afford.

(Giá bất động sản càng ____, ____ người dân thành phố có thể mua được.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh kép (càng…càng): The + so sánh hơn + S1 + V2, The + so sánh hơn + S2 + V2.

- tính từ “high” ở dạng so sánh hơn là “higher”

- tính từ “few” ở dạng so sánh hơn là “fewer”

- “little” ở dạng so sánh hơn là “less”

- “many” ở dạng so sánh hơn là “more”

A. The higher/ the less => sai vì “less” theo sau là một danh từ không đếm được

B. The higher/ the fewer => đúng nghĩa và ngữ pháp

C. The higher/ the more => sai nghĩa

D. The highest/ the fewest => sai cấu trúc so sánh hơn ở vế sau

Câu hoàn chỉnh: The higher property prices are, the fewer city dwellers can afford.

(Giá bất động sản càng cao, càng ít người dân thành phố có thể mua được.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com