Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

I’ve always been interested in music, ___________ I’m going to take a singing course.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826574
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các LIÊN TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

I’ve always been interested in music, ___________ I’m going to take a singing course.

(Tôi luôn quan tâm đến âm nhạc ___________ tôi sẽ tham gia một khóa học ca hát.)

Giải chi tiết

A. yet: nhưng

B. for: cho, vì

C. but: nhưng

D. so: vì vậy

Câu hoàn chỉnh: I’ve always been interested in music, so I’m going to take a singing course.

(Tôi luôn quan tâm đến âm nhạc vì vậy tôi sẽ tham gia một khóa học ca hát.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

I need to ___________ my biology homework. I’m really far behind.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826575
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

I need to ___________ my biology homework. I’m really far behind.

(Tôi cần phải ___________ bài tập sinh học ngay. Tôi đang bị tụt hậu rất xa.)

Giải chi tiết

A. carry on (phr.v): tiếp tục

B. help out (phr.v): giúp đỡ ai đó

C. put on (phr.v): mặc

D. catch up on (phr.v): bắt kịp, làm bù

Câu hoàn chỉnh: I need to catch up on my biology homework. I’m really far behind.

(Tôi cần phải làm bù bài tập sinh học ngay. Tôi đang bị tụt hậu rất xa.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the following question.

Learning new things, especially hi-tech skills, will also help you be more competitive in the job

market.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826576
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu có chứa từ được gạch chân để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Learning new things, especially hi-tech skills, will also help you be more competitive in the job

(Học những điều mới, đặc biệt là các kỹ năng công nghệ cao, cũng sẽ giúp bạn cạnh tranh hơn trong công việc.)

Giải chi tiết

A. confident (adj): tự tin

B. discouraged (adj): nản lòng

C. valuable (adj): đáng giá

D. indifferent (adj): thờ ơ

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress in the following question.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826577
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. operate /ˈɒpəreɪt/ => trọng âm 1

B. currency /ˈkʌrənsi/ => trọng âm 1

C. motivate /ˈməʊtɪveɪt/ => trọng âm 1

D. belongings /bɪˈlɒŋɪŋz/ => trọng âm 2

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

We need to improve our customer ___________. A lot of them aren't happy with our services.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:826578
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào tính từ sở hữu “our” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

We need to improve our customer ___________. A lot of them aren't happy with our services.

(Chúng ta cần cải thiện ____________ của khách hàng. Rất nhiều người không hài lòng với dịch vụ của chúng ta.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ sở hữu “our” (của chúng tôi) cần dùng cụm danh từ.

A. satisfaction (n): sự hài lòng

B. unsatisfied (adj): không hài lòng

C. satisfied (adj): hài lòng

D. satisfy (v): làm hài lòng, thỏa mãn

Câu hoàn chỉnh: We need to improve our customer satisfaction. A lot of them aren't happy with our services.

(Chúng ta cần cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Rất nhiều người không hài lòng với dịch vụ của chúng ta.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following question.

Being flexible in your approach to problem-solving can help you find better solutions.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:826579
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu có chứa từ được gạch chân để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Being flexible in your approach to problem-solving can help you find better solutions.

(Linh hoạt trong cách giải quyết vấn đề có thể giúp bạn tìm ra giải pháp tốt hơn.)

Giải chi tiết

A. rigid (adj): cứng nhắc

B. versatile (adj): đa năng

C. adjustable (adj): có thể điều chỉnh được

D. adaptable (adj): dễ thích nghi, linh hoạt

=> flexible >< rigid

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

He felt very lucky to have the opportunity to work___________ professional and friendly people.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:826580
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

He felt very lucky to have the opportunity to work___________ professional and friendly people.

(Anh cảm thấy rất may mắn khi có cơ hội làm việc ___________ những người chuyên nghiệp và thân thiện.)

Giải chi tiết

A. with: với

B. about: về

C. in: trong

D. on: trên

Câu hoàn chỉnh: He felt very lucky to have the opportunity to work with professional and friendly people.

(Anh cảm thấy rất may mắn khi có cơ hội làm việc với những người chuyên nghiệp và thân thiện.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

He gained a ___________ in marketing after completing the course.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826581
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

He gained a ___________ in marketing after completing the course.

(Anh đã đạt được ___________ về tiếp thị sau khi hoàn thành khóa học.)

Giải chi tiết

A. job opportunity (n): cơ hội việc làm

B. lifelong learning (n): học tập suốt đời

C. career development (n): phát triển nghề nghiệp

D. professional qualification (n): trình độ chuyên môn, bằng cấp nghề nghiệp

Câu hoàn chỉnh: He gained a professional qualification in marketing after completing the course.

(Anh đã đạt được bằng cấp chuyên môn về tiếp thị sau khi hoàn thành khóa học.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826582
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. expensive /ɪkˈspensɪv/

B. correct /kəˈrekt/

C. impressive /ɪmˈpresɪv/

D. electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /e/

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

When you take money from the ATM, it's important to be ___________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:826583
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

When you take money from the ATM, it's important to be ___________.

(Khi rút tiền từ máy ATM, điều quan trọng là phải ___________.)

Giải chi tiết

A. discreet (adj): thận trọng, kín đáo

B. disciplined (adj): có kỷ luật

C. careless (adj): cẩu thả

D. anxious (adj): lo lắng

Câu hoàn chỉnh: When you take money from the ATM, it's important to be discreet.

(Khi rút tiền từ máy ATM, điều quan trọng là phải thận trọng.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com