Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Teenagers and Part-Time Jobs for Pocket Money

Many teenagers want to earn their own money. In the UK, about 15% of teens have a part-time job. These jobs can help them get more money than (1) parents give. Popular jobs include babysitting, delivering newspapers, working in shops, or helping in a café.

In most places, only teenagers aged 13 or (2) can have a job. On school days, they can work up to two hours, but not during school lessons. On weekends or during school holidays, they can work longer hours.

The minimum (3) for under-18s is lower than for adults – but teens still earn money they can use or save. Common hourly rates are around £3–4 per hour.

Having a part-time job teaches teenagers important skills. They can learn responsibility, time (4), and how to look after their own money. For example, some save what they earn in a bank account, (5) others still use a piggy bank at home.

Many teens use their pocket money or earned wages to buy things like mobile phones, games, or new clothes. But some also save for the future. Whether from chores, parents, or part-time work, managing money is a step toward becoming (6).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:847690
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

These jobs can help them get more money than ____ parents give.

(Những công việc này có thể giúp họ kiếm được nhiều tiền hơn ____ bố mẹ chu cấp.)

Giải chi tiết

A. what: những gì

B. when: khi nào

C. how: như thế nào

D. who: ai

Câu hoàn chỉnh: These jobs can help them get more money than what parents give.

(Những công việc này có thể giúp họ kiếm được nhiều tiền hơn những gì bố mẹ chu cấp.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:847691
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

In most places, only teenagers aged 13 or ____ can have a job.

(Ở hầu hết các nơi, chỉ thanh thiếu niên từ 13 tuổi hoặc ____ mới được phép đi làm.)

Giải chi tiết

A. fewer: ít hơn (dùng để chỉ số lượng) => sai

B. less: ít hơn (dùng cho danh từ không đếm dược => sai

C. older: lớn tuổi hơn => đúng

D. elder: lớn tuổi hơn (dùng trong gia đình)

Câu hoàn chỉnh: In most places, only teenagers aged 13 or older can have a job.

(Ở hầu hết các nơi, chỉ thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên mới được phép đi làm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:847692
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The minimum ____ for under-18s is lower than for adults – but teens still earn money they can use or save.

(Mức ____ tối thiểu cho người dưới 18 tuổi thấp hơn so với người lớn – nhưng thanh thiếu niên vẫn kiếm được tiền để sử dụng hoặc tiết kiệm.)

Giải chi tiết

A. money (n): tiền

B. wage (n): thù lao

C. fee (n): lệ phí, phí dịch vụ

D. amount (n): số lượng, số tiền

Câu hoàn chỉnh: The minimum wage for under-18s is lower than for adults – but teens still earn money they can use or save.

(Mức thù lao tối thiểu cho người dưới 18 tuổi thấp hơn so với người lớn – nhưng thanh thiếu niên vẫn kiếm được tiền để sử dụng hoặc tiết kiệm.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:847693
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

They can learn responsibility, time ____, and how to look after their own money.

(Họ có thể học được tinh thần trách nhiệm, ____ thời gian và cách tự chăm sóc tiền bạc của mình.)

Giải chi tiết

A. supervise (v): giám sát

B. control (v): kiểm soát

C. management (n): sự quản lý

D. support (n/v): sự hỗ trợ

Câu hoàn chỉnh: They can learn responsibility, time management, and how to look after their own money.

(Họ có thể học được tinh thần trách nhiệm, quản lý thời gian và cách tự chăm sóc tiền bạc của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:847694
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các từ nối và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

For example, some save what they earn in a bank account, ____ others still use a piggy bank at home.

(Ví dụ, một số người tiết kiệm tiền kiếm được vào tài khoản ngân hàng, ____ những người khác vẫn dùng ống heo tiết kiệm ở nhà.)

Giải chi tiết

A. while: trong khi

B. because: vì

C. although: mặc dù

D. if: nếu

Câu hoàn chỉnh: For example, some save what they earn in a bank account, while others still use a piggy bank at home.

(Ví dụ, một số người tiết kiệm tiền kiếm được vào tài khoản ngân hàng, trong khi những người khác vẫn dùng ống heo tiết kiệm ở nhà.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:847695
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Whether from chores, parents, or part-time work, managing money is a step toward becoming ____.

(Cho dù là từ tiền tiêu vặt, tiền của bố mẹ hay tiền kiếm được từ công việc bán thời gian, việc quản lý tiền bạc là một bước tiến tới ____.)

Giải chi tiết

A. undependable (adj): không đáng tin cậy

B. dependent (adj): phụ thuộc

C. dependable (adj): đáng tin cậy

D. independent (adj): tự lập

Câu hoàn chỉnh: Whether from chores, parents, or part-time work, managing money is a step toward becoming independent.

(Cho dù là từ tiền tiêu vặt, tiền của bố mẹ hay tiền kiếm được từ công việc bán thời gian, việc quản lý tiền bạc là một bước tiến tới sự tự lập.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Teenagers and Part-Time Jobs for Pocket Money

Many teenagers want to earn their own money. In the UK, about 15% of teens have a part-time job. These jobs can help them get more money than what parents give. Popular jobs include babysitting, delivering newspapers, working in shops, or helping in a café.

In most places, only teenagers aged 13 or older can have a job. On school days, they can work up to two hours, but not during school lessons. On weekends or during school holidays, they can work longer hours.

The minimum wage for under-18s is lower than for adults – but teens still earn money they can use or save. Common hourly rates are around £3–4 per hour.

Having a part-time job teaches teenagers important skills. They can learn responsibility, time management, and how to look after their own money. For example, some save what they earn in a bank account, while others still use a piggy bank at home.

Many teens use their pocket money or earned wages to buy things like mobile phones, games, or new clothes. But some also save for the future. Whether from chores, parents, or part-time work, managing money is a step toward becoming independent.

Tạm dịch:

Thanh thiếu niên và Công việc bán thời gian để kiếm tiền tiêu vặt

Nhiều thanh thiếu niên muốn tự mình kiếm tiền. Tại Vương quốc Anh, khoảng 15% thanh thiếu niên có một công việc bán thời gian. Những công việc này có thể giúp họ có thêm nhiều tiền hơn những gì mà cha mẹ cho. Các công việc phổ biến bao gồm trông trẻ, giao báo, làm việc trong các cửa hàng hoặc giúp việc tại quán cà phê.

Ở hầu hết các nơi, chỉ những thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên mới có thể đi làm. Vào những ngày đi học, họ có thể làm việc tới hai giờ, nhưng không phải trong giờ học. Vào cuối tuần hoặc trong các kỳ nghỉ học, họ có thể làm việc nhiều giờ hơn.

Mức thù lao tối thiểu cho người dưới 18 tuổi thấp hơn so với người lớn – nhưng thanh thiếu niên vẫn kiếm được tiền để sử dụng hoặc tiết kiệm. Mức lương theo giờ phổ biến là khoảng £3–4 mỗi giờ.

Có một công việc bán thời gian dạy cho thanh thiếu niên những kỹ năng quan trọng. Họ có thể học về trách nhiệm, quản lý thời gian và cách chăm sóc tiền bạc của chính mình. Ví dụ, một số người tiết kiệm khoản tiền kiếm được trong tài khoản ngân hàng, trong khi những người khác vẫn sử dụng lợn đất tại nhà.

Nhiều thanh thiếu niên sử dụng tiền túi hoặc tiền lương kiếm được để mua những thứ như điện thoại di động, trò chơi hoặc quần áo mới. Nhưng một số khác cũng tiết kiệm cho tương lai. Dù là từ việc làm việc nhà, từ cha mẹ hay từ công việc bán thời gian, việc quản lý tiền bạc là một bước tiến tới sự tự lập.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com