Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

VII. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed

VII. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. (1.0 pt)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The company will launch the new product next month.

The new

Đáp án đúng là: The new product will be launched by the company next month.

Câu hỏi:861255
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu bị động thì tương lai đơn

Cấu trúc: will + be + V3/ed

Khi chuyển câu chủ động sang bị động, ta cần xác định:

Chủ ngữ mới (tân ngữ cũ): the new product

Động từ: will launch => will be launched

Bổ sung "by + tác nhân" nếu cần thiết (ở đây là by the company)

Giải chi tiết

Câu gốc: The company will launch the new product next month. (Công ty sẽ ra mắt sản phẩm mới vào tháng tới.)

=> The new product will be launched by the company next month.

Tạm dịch: Sản phẩm mới sẽ được công ty ra mắt vào tháng tới.

Đáp án cần điền là: The new product will be launched by the company next month.

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

'I didn't submit the assignment on time', said David.

David wished

Đáp án đúng là: David wished he had submitted the assignment on time.

Câu hỏi:861256
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu ước cho quá khứ
Công thức: wish + S + had + V3/ed (dùng để ước điều không có thật trong quá khứ)

Câu gốc: David nói "I didn't submit the assignment on time."

Vì "didn't submit" là quá khứ đơn (sai sự thật trong quá khứ) => Dùng had submitted.

Giải chi tiết

Câu gốc: 'I didn't submit the assignment on time', said David. ('Tôi đã không nộp bài tập đúng hạn', David nói.)
=> David wished he had submitted the assignment on time.

Tạm dịch: David ước rằng anh ấy đã nộp bài đúng hạn.

Đáp án cần điền là: David wished he had submitted the assignment on time.

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Although it snowed heavily, they continued to walk into the forest.

Despite

Đáp án đúng là: Despite the heavy snow, they continued to walk into the forest.

Câu hỏi:861257
Phương pháp giải

Kiến thức: Despite + V-ing/Noun
Dùng Despite để thay cho Although (mặc dù).
Nếu Although + mệnh đề, chuyển thành Despite + cụm danh từ hoặc V-ing.

it snowed heavily => Cụm động từ: the heavy snow

Giải chi tiết

Câu gốc: Although it snowed heavily, they continued to walk into the forest. (Mặc dù tuyết rơi rất nhiều, họ vẫn tiếp tục đi vào rừng.)

=> Despite the heavy snow, they continued to walk into the forest.

Tạm dịch: Bất chấp tuyết rơi dày, họ vẫn tiếp tục đi bộ vào rừng.

Đáp án cần điền là: Despite the heavy snow, they continued to walk into the forest.

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Reading a book is more relaxing than watching TV.

Watching TV

 

 

Đáp án đúng là: Watching TV is not as relaxing as reading a book.

Câu hỏi:861258
Phương pháp giải

Kiến thức: So sánh bằng (as...as)

Câu gốc là A hơn B => Viết lại B không bằng A

Khi so sánh 2 thứ mà thứ nhất kém hơn thứ hai, dùng:

S1 + is/are not as + adj + as + S2

Giải chi tiết

Câu gốc: Reading a book is more relaxing than watching TV. (Đọc sách thư giãn hơn xem TV.)

=> Watching TV is not as relaxing as reading a book.

Tạm dịch: Xem TV không thư giãn bằng việc đọc sách.

Đáp án cần điền là: Watching TV is not as relaxing as reading a book.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com