Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 1 - Questions 1 - 10 Social parasitism involves one species relying on another to raise its young. Among

PASSAGE 1 - Questions 1 - 10

Social parasitism involves one species relying on another to raise its young. Among vertebrates, the

best known social parasites are such birds as cuckoos and cowbirds; the female lays an egg in a nest belonging to another species and leaves it for the host to rear.

The dulotic species of ants, however, are the supreme social parasites. Consider, for example, the

unusual behavior of ants belonging to the genus Polyergus. All species of this ant have lost the ability to care

for themselves. The workers do not forage for food, feed their brood or queen, or even dean their own nest. To compensate for these deficits, Polyergus has become specialized at obtaining workers from the related genus Formica to do these chores.

In a raid, several thousand Polyergus workers will travel up to 500 feet in search of a Formica nest, penetrate it, drive off the queen and tier workers, capture the pupal brood, and transport it back to their nest. The captured brood is then reared by the resident Formica workers until the developing pupae emerge to add to the Formica population, which maintains the mixed-species nest The Formica workers forage for food and give it to colony members of both species. They also remove wastes and excavate new chambers as the population increases.

The true extent of the Polyergus ants' dependence on the Formica becomes apparent when the worker population grows too large for the existing nest. Formica scouts locate a new nesting site, return to the mixed-species colony, and recruit additional Formica nest mates. During a period that may last seven days, the Formica workers carry to the new nest all the Polyergus eggs, larvae, and pupae, every Polyergus adult, and even the Polyergus queen.

Of the approximately 8,000 species of ants in the world, all 5 species of Polyergus and some 200 species in other genera have evolved some degree of parasitic relationship with other ants.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Which of the following statements best represents the main idea of the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861446
Phương pháp giải

Đọc lại toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án nêu ý chính đầy đủ và đúng nhất.

Giải chi tiết

Which of the following statements best represents the main idea of the passage?

(Câu nào sau đây thể hiện đúng nhất ý chính của đoạn văn?)

A. Ants belonging to the genus Formica are incapable of performing certain tasks.

(Kiến thuộc chi Formica không có khả năng thực hiện một số nhiệm vụ nhất định.)

B. The genus Polyergus is quite similar to the genus Formica.

(Chi Polyergus khá giống với chi Formica.)

C. Ants belonging to the genus Polyergus have an unusual relationship with ants belonging to the genus Formica. => đúng

(Kiến thuộc chi Polyergus có mối quan hệ bất thường với kiến ​​thuộc chi Formica.)

D. Polyergus ants frequently leave their nests to build new colonies.

(Kiến Polyergus thường xuyên rời tổ để xây dựng thuộc địa mới.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word "raise" in paragraph 1 is closest in meaning to ______________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861447
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “raise” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Social parasitism involves one species relying on another to raise its young.

(Ký sinh xã hội là hiện tượng một loài dựa vào loài khác để nuôi con.)

Giải chi tiết

The word "raise" in paragraph 1 is closest in meaning to ______________.

(Từ "raise" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______________.)

A. rear (nuôi)

B. lift (nhấc lên)

C. collect (thu gom)

D. increase (tăng)

=> raise = rear

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The author mentions cuckoos and cowbirds in paragraph 1 because they ___________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861448
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1 để tìm thông tin về “cuckoos and cowbirds” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Among vertebrates, the best known social parasites are such birds as cuckoos and cowbirds; the female lays an egg in a nest belonging to another species and leaves it for the host to rear.

(Trong số các loài động vật có xương sống, những loài ký sinh xã hội nổi tiếng nhất là các loài chim như chim cu cu và chim sáo đá; chim mái đẻ trứng vào tổ của loài khác và bỏ mặc cho loài chủ nuôi dưỡng.)

Giải chi tiết

The author mentions cuckoos and cowbirds in paragraph 1 because they ___________.

(Tác giả nhắc đến chim cu gáy và chim sáo đá trong đoạn 1 vì chúng ___________.)

A. share their nests with each other

(cùng chung tổ với nhau)

B. are closely related species

(là những loài có quan hệ họ hàng gần)

C. raise the young of other birds

(nuôi con của các loài chim khác)

D. are social parasites

(là loài ký sinh xã hội)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The word "it" in paragraph 1 refers to ______________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861449
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: the female lays an egg in a nest belonging to another species and leaves it for the host to rear.

(con mái đẻ một quả trứng vào tổ của loài khác và để lại cho loài chủ nuôi dưỡng.)

Giải chi tiết

The word "it" in paragraph 1 refers to ______________.

(Từ "it" trong đoạn 1 đề cập đến ______________.)

A. species (loài)

B. nest (tổ)

C. egg (trứng)

D. female (con cái)

=> it = egg

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

What does the author mean by stating that "The dulotic species of lifts... are die supreme social

parasites" (paragraph 1)?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:861450
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 1 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: The dulotic species of ants, however, are the supreme social parasites.

(Tuy nhiên, các loài kiến ​​sống theo đàn lại là những kẻ ký sinh xã hội bậc nhất.)

Giải chi tiết

What does the author mean by stating that "The dulotic species of lifts... are die supreme social parasites" (paragraph 1)?

(Tác giả muốn nói gì khi khẳng định rằng "Các loài kiến ​​bò sát... là những loài ký sinh xã hội bậc nhất" (đoạn 1)?)

A. The Polyergus are more highly developed than die Formica.

(Loài Polyergus phát triển hơn loài Formica.)

B. The Formica have developed specialized roles.

(Loài Formica đã phát triển các vai trò chuyên biệt.)

C. The Polyergus are heavily dependent on the Formica.

(Loài Polyergus phụ thuộc rất nhiều vào loài Formica.)

D. The Formica do not reproduce rapidly enough to care for themselves

(Loài Formica không sinh sản đủ nhanh để tự chăm sóc bản thân.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Which of the following is a task that an ant of the genus Polyergus might do?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861451
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “a task that an ant of the genus Polyergus might do” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 3] In a raid, several thousand Polyergus workers will travel up to 500 feet in search of a Formica nest, penetrate it, drive off the queen and tier workers, capture the pupal brood, and transport it back to their nest.

(Trong một cuộc tấn công, vài nghìn con kiến ​​thợ Polyergus sẽ di chuyển xa tới 500 feet để tìm kiếm tổ kiến ​​Formica, xâm nhập vào tổ, đuổi kiến ​​chúa và các kiến ​​thợ khác, bắt giữ ấu trùng nhộng và vận chuyển chúng về tổ của mình.)

Giải chi tiết

Which of the following is a task that an ant of the genus Polyergus might do?

(Nhiệm vụ nào sau đây là một công việc mà một con kiến ​​thuộc chi Polyergus có thể làm?)

A. Look for food.

(Tìm kiếm thức ăn.)

B. Raid another nest.

(Tấn công tổ khác.)

C. Care for the young.

(Chăm sóc con non.)

D. Clean its own nest.

(Dọn dẹp tổ của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

The word "excavate" in paragraph 3 is closest in meaning to ____________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861452
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “excavate” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: They also remove wastes and excavate new chambers as the population increases.

(Chúng cũng dọn dẹp chất thải và đào thêm các buồng mới khi dân số tăng lên.)

Giải chi tiết

The word "excavate" in paragraph 3 is closest in meaning to ____________.

(Từ "excavate" trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với ____________.)

A. find (tìm)

B. clean (dọn dẹp)

C. repair (sửa chữa)

D. dig (đào)

=> excavate = dig

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

The word "recruit" in paragraph 4 is closest in meaning ____________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861453
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “recruit” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Formica scouts locate a new nesting site, return to the mixed-species colony, and recruit additional Formica nest mates.

(Kiến Formica trinh sát tìm kiếm địa điểm làm tổ mới, quay trở lại đàn kiến ​​hỗn hợp và tuyển thêm đồng loại Formica khác vào tổ.)

Giải chi tiết

The word "recruit" in paragraph 4 is closest in meaning ____________.

(Từ "recruit" trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây: ____________.)

A. create (tạo ra)

B. enlist (tuyển mộ)

C. endure (chịu đựng)

D. capture (bắt giữ)

=> recruit = enlist

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

What happens when a mixed colony of Polyergus and Formica ants becomes too large?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861454
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “a mixed colony of Polyergus and Formica ants becomes too large” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 4] The true extent of the Polyergus ants' dependence on the Formica becomes apparent when the worker population grows too large for the existing nest… During a period that may last seven days, the Formica workers carry to the new nest all the Polyergus eggs, larvae, and pupae, every Polyergus adult, and even the Polyergus queen.

(Mức độ phụ thuộc thực sự của loài kiến ​​Polyergus vào loài kiến ​​Formica trở nên rõ ràng khi số lượng kiến ​​thợ tăng lên quá nhiều so với sức chứa của tổ hiện có… Trong khoảng thời gian có thể kéo dài bảy ngày, những con kiến ​​thợ Formica mang đến tổ mới tất cả trứng, ấu trùng và nhộng của loài Polyergus, tất cả kiến ​​trưởng thành Polyergus, và thậm chí cả kiến ​​chúa Polyergus.)

Giải chi tiết

What happens when a mixed colony of Polyergus and Formica ants becomes too large?

(Điều gì xảy ra khi một đàn kiến ​​hỗn hợp Polyergus và Formica trở nên quá lớn?)

A. The Polyergus workers enlarge the existing nest.

(Kiến thợ Polyergus mở rộng tổ hiện có.)

B. The captured Formica workers return to their original nest.

(Kiến thợ Formica bị bắt trở về tổ ban đầu của chúng.)

C. The Polyergus and the Formica build separate nests.

(Kiến Polyergus và Formica xây tổ riêng biệt.)

D. The Polyergus and the Formica move to a new nest.

(Kiến Polyergus và Formica chuyển đến một tổ mới.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

According to the information in the passage, all of the following terms refer to ants belonging to the genus Formica EXCEPT the ____________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861455
Phương pháp giải

Tập trung vào bài đọc để xác định thông tin về “terms refer to ants belonging to the genus Formica” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Giải chi tiết

According to the information in the passage, all of the following terms refer to ants belonging to the genus Formica EXCEPT the ____________.

(Theo thông tin trong đoạn văn, tất cả các thuật ngữ sau đây đều đề cập đến loài kiến ​​thuộc chi Formica NGOẠI TRỪ ____________.)

A. dulotic species of ants => không phải đặc điểm của Formica

(loài kiến ​​dulotic)

Thông tin: [Đoạn 2] The dulotic species of ants, however, are the supreme social parasites. Consider, for example, the unusual behavior of ants belonging to the genus Polyergus.

(Tuy nhiên, loài kiến ​​dulotic là loài ký sinh xã hội bậc nhất. Ví dụ, hãy xem xét hành vi bất thường của loài kiến ​​thuộc chi Polyergus.)

B. captured brood => đặc điểm của Formica

(ấu trùng bị bắt)

Thông tin: [Đoạn 3] The captured brood is then reared by the resident Formica workers until the developing pupae emerge to add to the Formica population,

(Ấu trùng bị bắt sau đó được nuôi dưỡng bởi những con kiến ​​thợ Formica cư trú cho đến khi nhộng phát triển nở ra để bổ sung vào quần thể Formica,)

C. developing pupae => đặc điểm của Formica

(nhộng đang phát triển)

Thông tin: [Đoạn 3] The captured brood is then reared by the resident Formica workers until the developing pupae emerge to add to the Formica population,

(Ấu trùng bị bắt sau đó được nuôi dưỡng bởi những con kiến ​​thợ Formica cư trú cho đến khi nhộng đang phát triển nở ra để bổ sung vào quần thể Formica,)

D. worker population => đặc điểm của Formica

(quần thể kiến ​​thợ)

Thông tin: [Đoạn 4] The true extent of the Polyergus ants' dependence on the Formica becomes apparent when the worker population grows too large for the existing nest. Formica scouts locate a new nesting site, return to the mixed-species colony, and recruit additional Formica nest mates.

(Mức độ phụ thuộc thực sự của kiến ​​Polyergus vào Formica trở nên rõ ràng khi quần thể kiến ​​thợ phát triển quá lớn so với tổ hiện có. Kiến trinh sát Formica tìm kiếm một địa điểm làm tổ mới, quay trở lại đàn hỗn hợp các loài và tuyển thêm đồng loại Formica làm tổ.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Ký sinh xã hội là hiện tượng một loài dựa vào loài khác để nuôi dưỡng con non của mình. Trong số các loài động vật có xương sống, những kẻ ký sinh xã hội được biết đến nhiều nhất là các loài chim như chim cúc cu và chim sáo bò; chim cái đẻ trứng vào tổ của một loài khác và bỏ lại đó cho vật chủ nuôi nấng.

Tuy nhiên, các loài kiến nô lệ (dulotic) mới là những kẻ ký sinh xã hội bậc thầy. Hãy xem xét ví dụ về hành vi bất thường của các loài kiến thuộc chi Polyergus. Tất cả các loài thuộc chi kiến này đã mất đi khả năng tự chăm sóc bản thân. Kiến thợ không đi kiếm ăn, không nuôi nấng ấu trùng hay kiến chúa, thậm chí không tự dọn dẹp tổ của mình. Để bù đắp cho những thiếu hụt này, Polyergus đã trở nên chuyên hóa trong việc cướp kiến thợ từ chi Formica có liên quan để thực hiện những công việc này.

Trong một cuộc đột kích, hàng nghìn kiến thợ Polyergus sẽ di chuyển quãng đường lên tới 500 feet (khoảng 150 mét) để tìm tổ của kiến Formica, xâm nhập vào đó, đánh đuổi kiến chúa và kiến thợ của đối phương, cướp lấy nhộng và vận chuyển về tổ của mình. Số nhộng bị bắt này sau đó được nuôi dưỡng bởi những kiến thợ Formica đang cư trú sẵn, cho đến khi những con nhộng đang phát triển này nở ra và bổ sung vào quần thể Formica, giúp duy trì cái tổ chung của cả hai loài. Các kiến thợ Formica đi kiếm thức ăn và mớm cho các thành viên trong đàn của cả hai loài. chúng cũng dọn dẹp chất thải và đào thêm các khoang mới khi số lượng thành viên tăng lên.

Mức độ phụ thuộc thực sự của kiến Polyergus vào kiến Formica trở nên rõ rệt khi số lượng kiến thợ phát triển quá lớn so với tổ hiện tại. Các kiến thợ trinh sát Formica sẽ tìm vị trí xây tổ mới, quay lại đàn chung và huy động thêm các kiến thợ Formica khác. Trong một khoảng thời gian có thể kéo dài tới bảy ngày, các kiến thợ Formica sẽ vận chuyển đến tổ mới toàn bộ trứng, ấu trùng, nhộng của kiến Polyergus, từng cá thể kiến Polyergus trưởng thành và thậm chí là cả kiến chúa Polyergus.

Trong số khoảng 8.000 loài kiến trên thế giới, tất cả 5 loài thuộc chi Polyergus và khoảng 200 loài thuộc các chi khác đã tiến hóa để hình thành một mức độ quan hệ ký sinh nào đó với các loài kiến khác.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com