Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART B. LEXICO-GRAMMAR (25.0 POINTS)I. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentence in each of the

PART B. LEXICO-GRAMMAR (25.0 POINTS)

I. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentence in each of the following #Câus. (10.0 points)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Martin: "Applications of technology are very useful for education."

- Robert: "______. They make learning much more effective."

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862162
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành đoạn hội thoại có nghĩa.

Martin: "Applications of technology are very useful for education." - Robert: "______. They make learning much more effective."

(Martin: "Ứng dụng công nghệ rất hữu ích cho giáo dục." - Robert: "_______. Chúng giúp việc học hiệu quả hơn rất nhiều.")

Giải chi tiết

A. I beg to differ

(Tôi không đồng ý)

B. I can agree with you more

(Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn)

C. It's hard to say

(Khó nói lắm)

D. You can say that again

(Đúng vậy)

Câu hoàn chỉnh: Martin: "Applications of technology are very useful for education." - Robert: " You can say that again. They make learning much more effective."

(Martin: "Ứng dụng công nghệ rất hữu ích cho giáo dục." - Robert: "Đúng vậy. Chúng giúp việc học hiệu quả hơn rất nhiều.")

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The insurance policy does not cover damage caused by normal ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862163
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The insurance policy does not cover damage caused by normal ______.

(Chính sách bảo hiểm không bao gồm các thiệt hại do ________ thông thường gây ra.)

Giải chi tiết

A. wear and tear (idiom): sự hao mòn, hư hỏng do sử dụng

B. part and parcel (idiom): phần tất yếu, không thể tách rời

C. odds and ends (idiom): đồ lặt vặt, linh tinh

D. ins and outs (idiom): chi tiết, mọi mặt của vấn đề

Câu hoàn chỉnh: The insurance policy does not cover damage caused by normal wear and tear.

(Chính sách bảo hiểm không bao gồm các thiệt hại do hao mòn thông thường gây ra.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

In the northern and central parts of Idaho ______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862164
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn “In the northern and central parts of Idaho” để xác định điểm ngữ pháp cần dùng liên quan đến đảo ngữ để chọn đáp án đúng.

In the northern and central parts of Idaho ______.

(Ở các vùng phía bắc và trung tâm của Idaho _______.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đảo ngữ với cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn: cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn + động từ + chủ ngữ.

A. finding majestic mountains and churning rivers

B. found majestic mountains and churning rivers

C. are majestic mountains and churning rivers found

D. are found majestic mountains and churning rivers

Câu hoàn chỉnh: In the northern and central parts of Idaho are found majestic mountains and churning rivers.

(Ở các vùng phía bắc và trung tâm của Idaho có những dãy núi hùng vĩ và những dòng sông cuộn chảy.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

My friend has just bought ______ from a shop on Tran Phu street.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862165
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào quy tắc sắp xếp từ loại trong cụm danh từ để chọn đáp án đúng.

My friend has just bought ______ from a shop on Tran Phu street.

(Bạn tôi vừa mua ______ từ một cửa hàng trên đường Trần Phú.)

Giải chi tiết

Quy tắc sắp xếp: tính từ chỉ quan điểm – tính từ chỉ loại – danh từ

useful (adj): hữu ích => tính từ chỉ quan điểm

digital (adj): kỹ thuật số => tính từ chỉ loại

alarm clock (n): đồng hồ báo thức

=> Cụm từ đúng: a useful digital alarm clock (một chiếc đồng hồ báo thức kỹ thuật số hữu ích)

Câu hoàn chỉnh: My friend has just bought a useful digital alarm clock from a shop on Tran Phu street.

(Bạn tôi vừa mua một chiếc đồng hồ báo thức điện tử rất tiện dụng từ một cửa hàng trên đường Trần Phú.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

______ with about fifteen times its weight in air does gasoline allow the carburetor to run smoothly.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862166
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và mệnh đề đảo ngữ theo sau “air does gasoline allow” để chọn đáp án đúng.

______ with about fifteen times its weight in air does gasoline allow the carburetor to run smoothly.

(________ với lượng không khí gấp khoảng mười lăm lần trọng lượng của nó thì bộ chế hòa khí mới hoạt động trơn tru.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đảo ngữ với “only when”: Only when + mệnh đề/cụm phân từ, trợ động từ + S + V.

A. Only when mixed: chỉ khi được trộn => đúng nghĩa và ngữ pháp

B. By mixing it => cấu trúc này không được đảo ngữ vế sau => sai

C. If it is mixed => cấu trúc này không được đảo ngữ vế sau => sai

D. Only when mixing => “mixing” là dạng chủ động nhưng chủ ngữ là “gasoline” (xăng) nên động từ phải ở dạng bị động => sai

Câu hoàn chỉnh: Only when mixed with about fifteen times its weight in air does gasoline allow the carburetor to run smoothly.

(Chỉ khi được trộn với lượng không khí gấp khoảng mười lăm lần trọng lượng của nó thì bộ chế hòa khí mới hoạt động trơn tru.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Jane: "I heard you have a part in the school play tonight."

Tom: "Yes, and I'm __________."

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862167
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành đoạn hội thoại có nghĩa.

Jane: "I heard you have a part in the school play tonight." - Tom: "Yes, and I'm __________."

(Jane: "Tôi nghe nói tối nay cậu có một vai trong vở kịch của trường." - Tom: "Ừ, và tớ _______.")

Giải chi tiết

A. on pins and needles (idiom): thấp thỏm, lo lắng, hồi hộp

B. in deep water (idiom): gặp rắc rối lớn, lâm vào tình thế khó khăn

C. black and blue (idiom/adj): bầm tím (do bị đánh/ngã)

D. at my wits' end (idiom): hoàn toàn bế tắc, không biết phải làm gì

Câu hoàn chỉnh: Jane: "I heard you have a part in the school play tonight." - Tom: "Yes, and I'm on pins and needles."

(Jane: "Tôi nghe nói tối nay cậu có một vai trong vở kịch của trường." - Tom: "Ừ, và tớ đang rất hồi hộp.")

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The first amusement park in our city was a __________ success for its owners.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862168
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành cụm danh từ đúng và có nghĩa.

The first amusement park in our city was a __________ success for its owners.

(Công viên giải trí đầu tiên trong thành phố chúng ta đã gặt hái thành công _______ đối với các chủ sở hữu.)

Giải chi tiết

A. cracking (adj): rất tuyệt

B. ringing (adj): vang

C. sparking (v): tóe lửa, khơi mào

D. roaring (adj): gầm rú, ầm ầm => cụm từ đúng “a roaring success” (sự thành công vang dội)

Câu hoàn chỉnh: The first amusement park in our city was a roaring success for its owners.

(Công viên giải trí đầu tiên trong thành phố chúng ta đã gặt hái thành công vang dội đối với các chủ sở hữu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The hotel was terrible, but the wonderful beach __________ our disappointment.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862169
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The hotel was terrible, but the wonderful beach __________ our disappointment.

(Khách sạn tệ, nhưng bãi biển tuyệt đẹp đã _______ sự thất vọng của chúng tôi.)

Giải chi tiết

A. faced up to (phr.v): đối mặt với

B. came down with (phr.v): mắc (bệnh)

C. got through to (phr.v): liên lạc được, làm cho ai hiểu

D. made up for (phr.v): bù đắp

Câu hoàn chỉnh: The hotel was terrible, but the wonderful beach made up for our disappointment.

(Khách sạn tệ, nhưng bãi biển tuyệt đẹp đã bù đắp cho sự thất vọng của chúng tôi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

__________ of the two blog entries the actress has posted holds any appeal to teenagers.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862170
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, hai đối tượng được nhắc đến “the two blog entries”, động từ chia thì số ít với chủ ngữ số it “has”, nghĩa và cách dùng các lượng từ để chọn đáp án đúng.

__________ of the two blog entries the actress has posted holds any appeal to teenagers.

(_______ bài đăng trên blog mà nữ diễn viên này đã đăng tải đều thu hút được khán giả tuổi teen.)

Giải chi tiết

A. All: tất cả => dùng cho 3 đối tượng trở lên, là chủ ngữ số nhiều => sai

B. Neither: không cái nào trong hai cái, là chủ ngữ số ít => đúng ngữ pháp

C. None: dùng cho 3 đối tượng trở lên => sai

D. Both: cả hai cái, là chủ ngữ số nhiều => sai

Câu hoàn chỉnh: Neither of the two blog entries the actress has posted holds any appeal to teenagers.

(Cả hai bài đăng trên blog mà nữ diễn viên này đã đăng tải đều không thu hút được khán giả tuổi teen.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

It sounds like you let people take advantage of you. __________, you need to learn to be more assertive.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862171
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

It sounds like you let people take advantage of you. __________, you need to learn to be more assertive.

(Nghe có vẻ như bạn để người khác lợi dụng mình. _______, bạn cần học cách tự tin hơn.)

Giải chi tiết

A. Otherwise: nếu không thì,

B. If only: giá mà

C. What if: nếu như thì sao

D. If so: nếu đúng như vậy

Câu hoàn chỉnh: It sounds like you let people take advantage of you. If so, you need to learn to be more assertive.

(Nghe có vẻ như bạn để người khác lợi dụng mình. Nếu vậy, bạn cần học cách tự tin hơn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

The availability of essential drugs is likely to be influenced by customer demand and availability of funds to __________ stocks.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862172
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The availability of essential drugs is likely to be influenced by customer demand and availability of funds to __________ stocks.

(Việc cung cấp các loại thuốc thiết yếu có thể bị ảnh hưởng bởi nhu cầu của khách hàng và nguồn kinh phí để _______ hàng tồn kho.)

Giải chi tiết

A. fulfill (v): hoàn thành, đáp ứng

B. replace (v): thay thế

C. make full (v): làm đầy (ít dùng)

D. replenish (v): bổ sung, làm đầy lại

Câu hoàn chỉnh: The availability of essential drugs is likely to be influenced by customer demand and availability of funds to replenish stocks.

(Việc cung cấp các loại thuốc thiết yếu có thể bị ảnh hưởng bởi nhu cầu của khách hàng và nguồn kinh phí để bổ sung hàng tồn kho.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Doctors are hopeful that the new drugs will be effective, but the treatment is still at an __________ stage.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862173
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Doctors are hopeful that the new drugs will be effective, but the treatment is still at an __________ stage.

(Các bác sĩ hy vọng rằng các loại thuốc mới sẽ hiệu quả, nhưng phương pháp điều trị này vẫn đang trong giai đoạn _______.)

Giải chi tiết

A. educational (adj): mang tính giáo dục

B. inclusive (adj): bao gồm, hòa nhập

C. inventive (adj): sáng tạo

D. experimental (adj): mang tính thử nghiệm

Câu hoàn chỉnh: Doctors are hopeful that the new drugs will be effective, but the treatment is still at an experimental stage.

(Các bác sĩ hy vọng rằng các loại thuốc mới sẽ hiệu quả, nhưng phương pháp điều trị này vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Working back-to-back shifts at the hospital __________ her energy, leaving her no time for rest.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862174
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Working back-to-back shifts at the hospital __________ her energy, leaving her no time for rest.

(Làm việc liên tục nhiều ca tại bệnh viện đã _______ sức lực của cô ấy, khiến cô không có thời gian nghỉ ngơi.)

Giải chi tiết

A. trickled (v): chảy nhỏ giọt

B. drained (v): rút cạn, thoát hết

C. exuded (v): toát ra

D. sucked (v): hút

Câu hoàn chỉnh: Working back-to-back shifts at the hospital drained her energy, leaving her no time for rest.

(Làm việc liên tục nhiều ca tại bệnh viện đã vắt kiệt sức lực của cô ấy, khiến cô không có thời gian nghỉ ngơi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Harvard University found that women who walked regularly at a __________ pace had a lower risk of stroke.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862175
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Harvard University found that women who walked regularly at a __________ pace had a lower risk of stroke.

(Đại học Harvard đã phát hiện ra rằng phụ nữ thường xuyên đi bộ với tốc độ ______ có nguy cơ đột quỵ thấp hơn.)

Giải chi tiết

A. brisk (adj): nhanh nhẹn, sôi nổi

B. hard (adj): khó

C. crisp (adj): giòn, rõ ràng, mát mẻ

D. brief (adj): ngắn gọn

Câu hoàn chỉnh: Harvard University found that women who walked regularly at a brisk pace had a lower risk of stroke.

(Đại học Harvard đã phát hiện ra rằng phụ nữ thường xuyên đi bộ với tốc độ nhanh có nguy cơ đột quỵ thấp hơn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Friends of the Earth are __________ a campaign to monitor the illegal logging of trees.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862176
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Friends of the Earth are __________ a campaign to monitor the illegal logging of trees.

(Tổ chức Friends of the Earth đang _______ một chiến dịch giám sát nạn khai thác gỗ trái phép.)

Giải chi tiết

A. aiming (v): nhắm đến

B. calling (v): gọi

C. posing (v): đặt ra (vấn đề, câu hỏi)

D. mounting (v): gia tăng, phát động

Câu hoàn chỉnh: Friends of the Earth are mounting a campaign to monitor the illegal logging of trees.

(Tổ chức Friends of the Earth đang phát động một chiến dịch giám sát nạn khai thác gỗ trái phép.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

It is __________ impossible for the neighbours to tell those twins apart.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862177
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

It is __________ impossible for the neighbours to tell those twins apart.

(________ không thể nào hàng xóm phân biệt được hai chị em sinh đôi đó.)

Giải chi tiết

A. extremely (adv): cực kỳ

B. naturally (adv): tự nhiên, dĩ nhiên

C. virtually (adv): hầu như

D. basically (adv): về cơ bản

Câu hoàn chỉnh: It is virtually impossible for the neighbours to tell those twins apart.

(Hầu như không thể nào hàng xóm phân biệt được hai chị em sinh đôi đó.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

In the __________ of security, personnel must wear identity badge at all time.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862178
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm từ “of security”, dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành cụm từ phù hợp có nghĩa.

In the __________ of security, personnel must wear identity badge at all time.

(_______ an ninh, nhân viên phải đeo thẻ nhận dạng mọi lúc.)

Giải chi tiết

A. requirement (n): yêu cầu

B. essence (n): bản chất, cốt lõi

C. demands (n): nhu cầu, đòi hỏi

D. interests (n): sở thích, lợi ích => cụm từ đúng “in the interests of something” (để đảm bảo cái gì)

Câu hoàn chỉnh: In the interests of security, personnel must wear identity badge at all time.

(Để đảm bảo an ninh, nhân viên phải đeo thẻ nhận dạng mọi lúc.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

The characters and situations __________ are complex and ambiguous, providing much food for thought.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862179
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The characters and situations __________ are complex and ambiguous, providing much food for thought.

(Các nhân vật và tình huống ________ rất phức tạp và mơ hồ, mang đến nhiều điều để suy ngẫm.)

Giải chi tiết

A. symbolised (v): tượng trưng cho

B. illustrated (v): minh họa

C. depicted (v): mô tả, khắc họa

D. represented (v): đại diện, biểu trưng

Câu hoàn chỉnh: The characters and situations depicted are complex and ambiguous, providing much food for thought.

(Các nhân vật và tình huống được miêu tả rất phức tạp và mơ hồ, mang đến nhiều điều để suy ngẫm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Necessary __________ must now be taken to avoid the infection of the disease.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862180
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Necessary __________ must now be taken to avoid the infection of the disease.

(Cần phải thực hiện _______ cần thiết ngay bây giờ để tránh bị lây nhiễm bệnh.)

Giải chi tiết

A. precautions (n): biện pháp phòng ngừa

B. actions (n): hành động

C. warnings (n): cảnh báo

D. protections (n): sự bảo vệ

Câu hoàn chỉnh: Necessary precautions must now be taken to avoid the infection of the disease.

(Cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết ngay bây giờ để tránh bị lây nhiễm bệnh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

__________ Mike's determination, the whole team refused to join the competition.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862181
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

__________ Mike's determination, the whole team refused to join the competition.

(_________ quyết tâm của Mike, cả đội đều từ chối tham gia cuộc thi.)

Giải chi tiết

A. Were it not: nếu không có => cấu trúc đảo điều kiện nhưng vế sau không đúng cấu trúc => sai

B. Regardless of: bất chấp => đúng nghĩa và ngữ pháp

C. Not regarding: không liên quan đến => sai cấu trúc

D. Should it not be: nếu nó không => cấu trúc đảo điều kiện nhưng vế sau không đúng cấu trúc => sai

Câu hoàn chỉnh: Regardless of Mike's determination, the whole team refused to join the competition.

(Bất chấp quyết tâm của Mike, cả đội đều từ chối tham gia cuộc thi.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com