Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

II. Give the correct tense/form of the verb in brackets to complete the sentence. (5.0

II. Give the correct tense/form of the verb in brackets to complete the sentence. (5.0 points)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Though (write) ______ for children, "Alice in the Wonderland" appeals to many adult readers, too.

Đáp án đúng là: written

Câu hỏi:862183
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc câu rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ "Alice in the Wonderland" để xác định dạng chủ động V-ing hay bị động V3/ed.

Though (write) ______ for children, "Alice in the Wonderland" appeals to many adult readers, too.

(Mặc dù ________ cho trẻ em, "Alice ở xứ sở thần tiên" cũng thu hút nhiều độc giả người lớn.)

Giải chi tiết

- Dựa vào dịch nghĩa câu có chủ ngữ "Alice in the Wonderland", động từ “write” (viết) => nhận thấy câu mang nghĩa bị động => động từ ở dạng V3/ed.

write (v): viết => written (v3): được viết

Câu hoàn chỉnh: Though written for children, "Alice in the Wonderland" appeals to many adult readers, too.

(Mặc dù được viết cho trẻ em, "Alice ở xứ sở thần tiên" cũng thu hút nhiều độc giả người lớn.)

Đáp án cần điền là: written

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

His roommate (always enter) ______ the room without knocking first, which annoys him a lot.

Đáp án đúng là: is always entering

Câu hỏi:862184
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa và dấu hiệu “always” để xác định câu cần một động từ chia thì thể hiện sự than phiền.

His roommate (always enter) ______ the room without knocking first, which annoys him a lot.

(Bạn cùng phòng của anh ấy ______ mà không gõ cửa trước, điều này khiến anh ấy rất khó chịu.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu thể hiện sự than phiền với “always” (luôn luôn): S + tobe + always + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: His roommate is always entering the room without knocking first, which annoys him a lot.

(Bạn cùng phòng của anh ấy luôn vào phòng mà không gõ cửa trước, điều này khiến anh ấy rất khó chịu.)

Đáp án cần điền là: is always entering

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The woman insisted that the lost child (take) ______ to the store's information desk.

Đáp án đúng là: be taken

Câu hỏi:862185
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc câu giả định với động từ “insisted” để điền dạng động từ đúng theo sau.

The woman insisted that the lost child (take) ______ to the store's information desk.

(Người phụ nữ khăng khăng đòi đứa trẻ lạc _______ đến quầy thông tin của cửa hàng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu giả định dạng chủ động với động từ “insisted” (khăng khăng): S1 + insisted + that + S2 + Vo (nguyên thể)

Cấu trúc câu giả định dạng bị động với động từ “insisted” (khăng khăng): S1 + insisted + that + S2 + be + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: The woman insisted that the lost child be taken to the store's information desk.

(Người phụ nữ khăng khăng đòi đứa trẻ lạc được đưa đến quầy thông tin của cửa hàng.)

Đáp án cần điền là: be taken

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

I can't help (choose) ______ as a school representative; it was the head teacher's decision.

Đáp án đúng là: having been chosen

Câu hỏi:862186
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “can’t help” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

I can't help (choose) ______ as a school representative; it was the head teacher's decision.

(Tôi không thể tránh khỏi việc _______ làm đại diện trường; đó là quyết định của hiệu trưởng.)

Giải chi tiết

- Theo sau “can’t help” (không thể tránh khỏi) cần một động từ ở dạng V-ing.

- Dựa vào ngữ cảnh, sự việc ở vế có động từ “choose” đã xảy ra trước hẳn so với hành động ở vế sau ở thì quá khứ đơn => chỗ trống cần dùng dạng động từ having V3/ed.

- Dựa vào nghĩa của câu, nhận thấy chủ ngữ là “I”, động từ là “choose” (chọn) => câu mang nghĩa bị động => having been V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: I can't help having been chosen as a school representative; it was the head teacher's decision.

(Tôi không thể tránh khỏi việc được chọn làm đại diện trường; đó là quyết định của hiệu trưởng.)

Đáp án cần điền là: having been chosen

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

“Didn’t you know that Olivia works as a curator?” “To be perfectly honest, she (tell) ______ me, but I probably forgot.”

Đáp án đúng là: may have told

Câu hỏi:862187
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc động từ khuyết thiếu để diễn tả một việc có lẽ đã xảy ra trong quá khứ để chia động từ đúng.

“Didn’t you know that Olivia works as a curator?” “To be perfectly honest, she (tell) ______ me, but I probably forgot.”

(“Cậu không biết Olivia làm quản lý bảo tàng à?” “Thành thật mà nói, cô ấy ______ với tớ rồi, nhưng tớ có lẽ đã quên mất.”)

Giải chi tiết

Cấu trúc diễn tả một việc đã xảy ra nhưng không chắc chắn trong quá khứ: may have V3/ed (có lẽ đã)

Câu hoàn chỉnh: “Didn’t you know that Olivia works as a curator?” “To be perfectly honest, she may have told me, but I probably forgot.”

(“Cậu không biết Olivia làm quản lý bảo tàng à?” “Thành thật mà nói, cô ấy có lẽ đã nói với tớ rồi, nhưng tớ có lẽ đã quên mất.”)

Đáp án cần điền là: may have told

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

If we hadn’t rehearsed day and night for the past six weeks, we (not/celebrate) ______ our success right now!

Đáp án đúng là: wouldn’t be celebrating

Câu hỏi:862188
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mệnh đề “If we hadn’t rehearsed”, dấu hiệu thời gian “right now” ở vế sau để chia động từ đúng.

If we hadn’t rehearsed day and night for the past six weeks, we (not/celebrate) ______ our success right now!

(Nếu chúng ta không luyện tập ngày đêm trong sáu tuần qua, chúng ta sẽ _______ thành công ngày hôm nay!)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện If hỗn hợp với “right now” (ngay lúc này): If + S1 + had V3/ed, S1 + would + be V-ing + right now.

Câu hoàn chỉnh: If we hadn’t rehearsed day and night for the past six weeks, we wouldn’t be celebrating our success right now!

(Nếu chúng ta không luyện tập ngày đêm trong sáu tuần qua, chúng ta sẽ không thể ăn mừng thành công ngày hôm nay!)

Đáp án cần điền là: wouldn’t be celebrating

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

(Not/save) ______ up enough money, Jane decided to turn down her friend’s suggestion to go on holiday.

Đáp án đúng là: Not having saved

Câu hỏi:862189
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc câu rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ “Jane” để xác định dạng chủ động V-ing hay bị động V3/ed.

(Not/save) ______ up enough money, Jane decided to turn down her friend’s suggestion to go on holiday.

(________ đủ tiền, Jane quyết định từ chối lời đề nghị đi nghỉ mát của bạn mình.)

Giải chi tiết

- Dựa vào dịch nghĩa câu có chủ ngữ “Jane”, động từ “save” (tiết kiệm) => nhận thấy câu mang nghĩa chủ động => động từ ở dạng V-ing.

- Dựa vào nghĩa của câu, nhận thấy hành động “save up” (tiết kiệm) ở vế trước xảy ra trước hẳn so với hành động “decided” (quyết định) ở vế sau => động từ “save” ở dạng “having V3/ed”.

Câu hoàn chỉnh: Not having saved up enough money, Jane decided to turn down her friend’s suggestion to go on holiday.

(Chưa tiết kiệm đủ tiền, Jane quyết định từ chối lời đề nghị đi nghỉ mát của bạn mình.)

Đáp án cần điền là: Not having saved

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

At the end of next month, Sarah (work) ______ in government for exactly 40 years.

Đáp án đúng là: will have been working

Câu hỏi:862190
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “At the end of next month” và “for 40 years” để chọn động từ chia thì đúng.

At the end of next month, Sarah (work) ______ in government for exactly 40 years.

(Vào cuối tháng tới, Sarah _______ tròn 40 năm trong chính phủ.)

Giải chi tiết

- Dấu hiệu thời gian “At the end of next month” (vào cuối tháng này) và “for 40 years” (khoảng 40 năm) => sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ hoặc hiện tại, diễn ra liên tục và đến một thời điểm xác định trong tương lai thì vẫn đang tiếp diễn, nhấn mạnh độ dài thời gian của hành động đó.

- Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: S + will + have been + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: At the end of next month, Sarah will have been working in government for exactly 40 years.

(Vào cuối tháng tới, Sarah sẽ làm việc tròn 40 năm trong chính phủ.)

Đáp án cần điền là: will have been working

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

The topic (discuss) ______ at yesterday’s meeting was of great importance.

Đáp án đúng là: discussed

Câu hỏi:862191
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích thành phân câu có chủ ngữ “the topic”, động từ chia thì “was” => chỗ trống cần một động từ rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động V-ing hoặc bị động V3/ed có cùng chủ ngữ “the topic”

The topic (discuss) ______ at yesterday’s meeting was of great importance.

(Chủ đề ______ tại cuộc họp ngày hôm qua có tầm quan trọng rất lớn.)

Giải chi tiết

Dịch nghĩa của câu nhận thấy chủ ngữ “the topic” (chủ đề), động từ “discuss” (thảo luận) => câu mang nghĩa bị động => động từ ở dạng V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: The topic discussed at yesterday’s meeting was of great importance.

(Chủ đề được thảo luận tại cuộc họp ngày hôm qua có tầm quan trọng rất lớn.)

Đáp án cần điền là: discussed

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Olivia is still the only student (award) ______ the first prize four times for the best design.

Đáp án đúng là: to have been awarded

Câu hỏi:862192
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích thành phân câu có chủ ngữ “Olivia”, động từ chia thì “is” và tân ngữ “the only student” => chỗ trống cần một động từ rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Olivia is still the only student (award) ______ the first prize four times for the best design.

(Olivia vẫn là sinh viên duy nhất bốn lần _______ nhất cho thiết kế xuất sắc nhất.)

Giải chi tiết

- Dựa vào dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành “four times” (bốn lần) => chỗ trống động từ phải ở dạng “to have V3/ed”.

- Dựa vào nghĩa, chủ ngữ “student” (học sinh), động từ “award” (trao thưởng) => câu mang nghĩa bị động => động từ ở dạng “to have been V3/ed”.

Câu hoàn chỉnh: Olivia is still the only student to have been awarded the first prize four times for the best design.

(Olivia vẫn là sinh viên duy nhất bốn lần được trao giải nhất cho thiết kế xuất sắc nhất.)

Đáp án cần điền là: to have been awarded

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com