II. Give the correct tense/form of the verb in brackets to complete the sentence. (5.0
II. Give the correct tense/form of the verb in brackets to complete the sentence. (5.0 points)
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
Though (write) ______ for children, "Alice in the Wonderland" appeals to many adult readers, too.
Đáp án đúng là: written
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc câu rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ "Alice in the Wonderland" để xác định dạng chủ động V-ing hay bị động V3/ed.
Though (write) ______ for children, "Alice in the Wonderland" appeals to many adult readers, too.
(Mặc dù ________ cho trẻ em, "Alice ở xứ sở thần tiên" cũng thu hút nhiều độc giả người lớn.)
Đáp án cần điền là: written
His roommate (always enter) ______ the room without knocking first, which annoys him a lot.
Đáp án đúng là: is always entering
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa và dấu hiệu “always” để xác định câu cần một động từ chia thì thể hiện sự than phiền.
His roommate (always enter) ______ the room without knocking first, which annoys him a lot.
(Bạn cùng phòng của anh ấy ______ mà không gõ cửa trước, điều này khiến anh ấy rất khó chịu.)
Đáp án cần điền là: is always entering
The woman insisted that the lost child (take) ______ to the store's information desk.
Đáp án đúng là: be taken
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cấu trúc câu giả định với động từ “insisted” để điền dạng động từ đúng theo sau.
The woman insisted that the lost child (take) ______ to the store's information desk.
(Người phụ nữ khăng khăng đòi đứa trẻ lạc _______ đến quầy thông tin của cửa hàng.)
Đáp án cần điền là: be taken
I can't help (choose) ______ as a school representative; it was the head teacher's decision.
Đáp án đúng là: having been chosen
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “can’t help” để chọn dạng động từ đúng theo sau.
I can't help (choose) ______ as a school representative; it was the head teacher's decision.
(Tôi không thể tránh khỏi việc _______ làm đại diện trường; đó là quyết định của hiệu trưởng.)
Đáp án cần điền là: having been chosen
“Didn’t you know that Olivia works as a curator?” “To be perfectly honest, she (tell) ______ me, but I probably forgot.”
Đáp án đúng là: may have told
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cấu trúc động từ khuyết thiếu để diễn tả một việc có lẽ đã xảy ra trong quá khứ để chia động từ đúng.
“Didn’t you know that Olivia works as a curator?” “To be perfectly honest, she (tell) ______ me, but I probably forgot.”
(“Cậu không biết Olivia làm quản lý bảo tàng à?” “Thành thật mà nói, cô ấy ______ với tớ rồi, nhưng tớ có lẽ đã quên mất.”)
Đáp án cần điền là: may have told
If we hadn’t rehearsed day and night for the past six weeks, we (not/celebrate) ______ our success right now!
Đáp án đúng là: wouldn’t be celebrating
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào mệnh đề “If we hadn’t rehearsed”, dấu hiệu thời gian “right now” ở vế sau để chia động từ đúng.
If we hadn’t rehearsed day and night for the past six weeks, we (not/celebrate) ______ our success right now!
(Nếu chúng ta không luyện tập ngày đêm trong sáu tuần qua, chúng ta sẽ _______ thành công ngày hôm nay!)
Đáp án cần điền là: wouldn’t be celebrating
(Not/save) ______ up enough money, Jane decided to turn down her friend’s suggestion to go on holiday.
Đáp án đúng là: Not having saved
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc câu rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ “Jane” để xác định dạng chủ động V-ing hay bị động V3/ed.
(Not/save) ______ up enough money, Jane decided to turn down her friend’s suggestion to go on holiday.
(________ đủ tiền, Jane quyết định từ chối lời đề nghị đi nghỉ mát của bạn mình.)
Đáp án cần điền là: Not having saved
At the end of next month, Sarah (work) ______ in government for exactly 40 years.
Đáp án đúng là: will have been working
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào dấu hiệu thời gian “At the end of next month” và “for 40 years” để chọn động từ chia thì đúng.
At the end of next month, Sarah (work) ______ in government for exactly 40 years.
(Vào cuối tháng tới, Sarah _______ tròn 40 năm trong chính phủ.)
Đáp án cần điền là: will have been working
The topic (discuss) ______ at yesterday’s meeting was of great importance.
Đáp án đúng là: discussed
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích thành phân câu có chủ ngữ “the topic”, động từ chia thì “was” => chỗ trống cần một động từ rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động V-ing hoặc bị động V3/ed có cùng chủ ngữ “the topic”
The topic (discuss) ______ at yesterday’s meeting was of great importance.
(Chủ đề ______ tại cuộc họp ngày hôm qua có tầm quan trọng rất lớn.)
Đáp án cần điền là: discussed
Olivia is still the only student (award) ______ the first prize four times for the best design.
Đáp án đúng là: to have been awarded
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích thành phân câu có chủ ngữ “Olivia”, động từ chia thì “is” và tân ngữ “the only student” => chỗ trống cần một động từ rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng TO Vo (nguyên thể).
Olivia is still the only student (award) ______ the first prize four times for the best design.
(Olivia vẫn là sinh viên duy nhất bốn lần _______ nhất cho thiết kế xuất sắc nhất.)
Đáp án cần điền là: to have been awarded
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










