Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
On the surface, a desert appears to be one of the harshest environments on Earth yet a remarkable variety of plants have adapted to thrive in this dry climate. Despite their origins in different locations around the globe, desert plants have developed similar strategies for surviving in arid environments. Some plants have adapted in such a way that it is hard to tell them apart even though they belong to very different biological families, one evolution of certain survival strategies which are shared across geographic and biological boundaries.
In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior"). The former strategy involves adaptation to environmental changes, such as seasonal availability of water. This is observed in desert annuals and perennials alike. Such plants tend to grow rapidly and produce many seeds under the right conditions. The latter strategy involves adaptation to the worst possible conditions, which can be seen in succulents, true xerophytes, and grasses. These plants usually grow slowly, use water efficiently, and exhibit passive cooling.
Water scarcity and heat are the key factors limiting the survival of desert plants. [I] Depending on strategies and physical adaptations, they can be divided into either succulents or drought- resistant plants. For the most part, succulents have evolved extensive, shallow root systems to quickly absorb water during brief periods of heavy rainfall. [II] Water is then stored in the fleshy tissue of their thick trunks or lobes, as well as in the roots. The cactus is a good example of a succulent. [III] To retain water, succulents have waxy coatings on their skin and a modified system of respiration. The stomata (surface pores), through which the plant takes in carbon dioxide and releases oxygen, open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate. [IV] Unlike most other plants, a succulent stores all or most of its chlorophyll, the chemical essential to photosynthesis, in its stem, skin, or other outer tissues, rather than concentrating it in the leaves. Doing this places it in a strong, well- watered part of the plant, rather than in an appendage susceptible to drying out and dropping off.
Drought- resistant plants, or xerophytes, come in many forms including true xerophytes, deciduous plants, and grasses. Xerophytic shrubs, such as the five species of creosote bush, are the most abundant type of vegetation in most arid environments. They are able to withstand desiccation in severe droughts without dying. Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines. While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach. For example, the roots of the mesquite bush, said to have the deepest root systems among desert plants, can reach depths of up to eighty feet.
Succulents and xerophytes, on the one hand, have physically adapted to gather and retain water to survive long periods of drought. Drought- avoiding plants, on the other hand, escape unfavorable conditions by perishing. These include annuals and perennials. Because profuse seed development is crucial to the survival of most annual species, they tend to produce far more flowers than other types of desert plants. The desert marigold of the American southwest, for example, has adapted to seasonal changes in rainfall by growing rapidly, bursting into a brilliant display of yellow flowers, and then dropping a cascade of seeds before dying. In some cases, annuals complete their entire life cycle in a matter of a few weeks or months. Their seeds may remain inactive for up to ten years while waiting for water conditions. Perennials, such as the ocotillo, may go dormant during dry periods, spring to life when it rains, and then return to dormancy in a process that may occur up to five times per year.
(Adapted from Expert on Cambridge IELTS practice tests)
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
According to paragraph 1, which of the following is true of desert plants?
Đáp án đúng là: B
Đọc đoạn 1, xác định nhận xét chung của tác giả về đặc điểm tiến hóa của thực vật sa mạc, sau đó đối chiếu từng phương án để chọn ý đúng với nội dung được nêu trực tiếp.
Thông tin: Despite their origins in different locations around the globe, desert plants have developed similar strategies for surviving in arid environments.
(Mặc dù có nguồn gốc từ những khu vực khác nhau trên khắp thế giới, các loài thực vật sa mạc đã phát triển những chiến lược tương tự nhau để sinh tồn trong môi trường khô hạn.)
Đáp án cần chọn là: B
The word "ephemeral" in the passage is closest in meaning to __________.
Đáp án đúng là: C
Xác định từ “ephemeral” trong đoạn 2, dựa vào ngữ cảnh mô tả nguồn tài nguyên ngắn hạn, rồi chọn nghĩa gần nhất.
Thông tin: In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior").
(Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”).
Đáp án cần chọn là: C
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
"Plants that have adapted to the worst possible conditions have evolved ways for quickly acquiring and storing water to ensure their survival."
Đáp án đúng là: A
Xác định Đọc toàn bộ đoạn 3, xác định mạch logic của đoạn, rồi tìm vị trí phù hợp nhất để chèn câu nói về việc nhanh chóng thu nhận và lưu trữ nước.
Thông tin:
Water scarcity and heat are the key factors limiting the survival of desert plants. [I] Depending on strategies and physical adaptations, they can be divided into either succulents or drought- resistant plants. For the most part, succulents have evolved extensive, shallow root systems to quickly absorb water during brief periods of heavy rainfall. [II] Water is then stored in the fleshy tissue of their thick trunks or lobes, as well as in the roots. The cactus is a good example of a succulent. [III] To retain water, succulents have waxy coatings on their skin and a modified system of respiration. The stomata (surface pores), through which the plant takes in carbon dioxide and releases oxygen, open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate. [IV] Unlike most other plants, a succulent stores all or most of its chlorophyll, the chemical essential to photosynthesis, in its stem, skin, or other outer tissues, rather than concentrating it in the leaves. Doing this places it in a strong, well- watered part of the plant, rather than in an appendage susceptible to drying out and dropping off.
(Sự khan hiếm nước và nhiệt độ cao là những yếu tố then chốt hạn chế khả năng tồn tại của thực vật sa mạc. [I] Tùy theo chiến lược sinh tồn và các đặc điểm thích nghi về mặt hình thái, chúng có thể được chia thành hai nhóm: thực vật mọng nước hoặc thực vật chịu hạn. Phần lớn các loài thực vật mọng nước đã tiến hóa hệ rễ phát triển rộng nhưng nông, giúp nhanh chóng hấp thụ nước trong những khoảng thời gian mưa lớn ngắn ngủi. [II] Lượng nước này sau đó được dự trữ trong các mô mọng nước của thân hoặc các thùy dày, cũng như trong rễ. Cây xương rồng là một ví dụ điển hình của thực vật mọng nước. [III] Để giữ nước, thực vật mọng nước có lớp phủ sáp trên bề mặt và một hệ hô hấp đã được biến đổi. Các khí khổng (những lỗ nhỏ trên bề mặt), qua đó cây hấp thụ khí cacbon điôxít và thải khí ôxy, chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ mát hơn và lượng nước bốc hơi từ cây ít hơn. [IV] Không giống như hầu hết các loài thực vật khác, thực vật mọng nước lưu trữ toàn bộ hoặc phần lớn chất diệp lục — hợp chất hóa học thiết yếu cho quá trình quang hợp — trong thân, lớp vỏ ngoài hoặc các mô ngoài khác, thay vì tập trung chủ yếu trong lá. Cách làm này giúp diệp lục nằm ở phần cây chắc chắn, được cung cấp đủ nước, thay vì ở những bộ phận dễ bị khô hạn và rụng đi.)
Đáp án cần chọn là: A
Why does the author mention the action of stomata in the passage?
Đáp án đúng là: B
Xác định Xác định đoạn nói về stomata, xem tác giả nhắc đến chi tiết này nhằm mục đích gì trong lập luận.
Thông tin: The stomata open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate.
(Các khí khổng chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ thấp hơn và ít nước bị bay hơi khỏi cây.)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Đáp án đúng là: D
Dịch nguyên văn câu được gạch chân trong đoạn 4 để hiểu đầy đủ nội dung và mối quan hệ so sánh – đối lập giữa succulents và xerophytes. Sau đó, lần lượt dịch từng phương án và đối chiếu để chọn phương án diễn đạt lại đúng nhất.
Thông tin: While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach.
(Trong khi rễ của cây mọng nước tạo thành các mạng lưới nông và dày đặc, thì các loài cây chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ sâu để hút nước từ những tầng đất mà các loài cây sa mạc khác không thể với tới.)
Đáp án cần chọn là: D
According to paragraph 4, thorns on xerophytes ___________.
Đáp án đúng là: C
Đọc đoạn 4, xác định vai trò của “thorns” (gai) trong nhóm cây “xerophytes”.
Thông tin: Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines.
(Một số loài đã tiến hóa các lá nhỏ với lớp phủ đặc biệt để giảm sự mất nước do bay hơi. Những loài khác đã thay thế lá bằng gai hoặc gai nhọn.)
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following best summarizes of the fourth passage?
Đáp án đúng là: A
Xác định ý chính toàn đoạn 4 (về xerophytes), sau đó chọn phương án tóm tắt đầy đủ và chính xác nhất, không thêm chi tiết ngoài văn bản.
Thông tin:
Drough t- resistant plants, or xerophytes, come in many forms including true xerophytes, deciduous plants, and grasses. Xerophytic shrubs, such as the five species of creosote bush, are the most abundant type of vegetation in most arid environments. They are able to withstand desiccation in severe droughts without dying. Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines. While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach. For example, the roots of the mesquite bush, said to have the deepest root systems among desert plants, can reach depths of up to eighty feet.
(Thực vật chịu hạn, hay còn gọi là xerophytes, có nhiều dạng khác nhau, bao gồm các loài chịu hạn thực thụ, thực vật rụng lá và các loài cỏ. Các loài cây bụi chịu hạn, chẳng hạn như năm loài cây bụi creosote, là kiểu thảm thực vật phổ biến nhất trong hầu hết các môi trường khô hạn. Chúng có khả năng chịu được tình trạng khô kiệt nước trong những đợt hạn hán nghiêm trọng mà không bị chết. Một số loài đã tiến hóa những chiếc lá nhỏ với các lớp phủ đặc biệt nhằm giảm sự mất nước do bốc hơi. Những loài khác lại thay thế lá bằng gai hoặc ngạnh. Trong khi rễ của thực vật mọng nước tạo thành những mạng lưới nông và dày đặc, thì thực vật chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ ăn sâu, có khả năng hút nước từ những tầng đất mà các loài thực vật sa mạc khác không thể với tới. Chẳng hạn, rễ của cây mesquite — được cho là có hệ rễ ăn sâu nhất trong số các loài thực vật sa mạc — có thể vươn tới độ sâu lên đến khoảng tám mươi feet.)
Đáp án cần chọn là: A
The word "these" in paragraph 5 refers to ___________.
Đáp án đúng là: B
Xác định đại từ “these” trong đoạn 5 dùng để thay thế cho danh từ đứng ngay trước đó.
Thông tin:
Drought-avoiding plants, on the other hand, escape unfavorable conditions by perishing. These include annuals and perennials.
(Ngược lại, các loài cây né hạn hán tránh điều kiện bất lợi bằng cách chết đi. Chúng bao gồm cây một năm và cây lâu năm.)
Đáp án cần chọn là: B
According to the author, all of the following are associated with plants that exhibit "minimum variance behavior" EXCEPT ______.
Đáp án đúng là: C
Xác định đặc điểm của nhóm thực vật có “minimum variance behavior” trong đoạn 2, rồi chọn phương án KHÔNG thuộc nhóm đặc điểm đó.
Thông tin: In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior"). The former strategy involves adaptation to environmental changes, such as seasonal availability of water. This is observed in desert annuals and perennials alike. Such plants tend to grow rapidly and produce many seeds under the right conditions. The latter strategy involves adaptation to the worst possible conditions, which can be seen in succulents, true xerophytes, and grasses. These plants usually grow slowly, use water efficiently, and exhibit passive cooling.
(Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”). Chiến lược thứ nhất bao gồm sự thích nghi với những thay đổi của môi trường, chẳng hạn như sự sẵn có mang tính mùa vụ của nước. Chiến lược này được quan sát thấy ở cả các loài thực vật sa mạc một năm lẫn lâu năm. Những loài thực vật như vậy có xu hướng sinh trưởng nhanh và tạo ra nhiều hạt giống khi gặp điều kiện thuận lợi. Chiến lược thứ hai liên quan đến sự thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất có thể xảy ra, điều có thể thấy ở các loài thực vật mọng nước, các loài chịu hạn thực thụ và các loài cỏ. Những loài thực vật này thường sinh trưởng chậm, sử dụng nước một cách hiệu quả và thể hiện cơ chế làm mát thụ động.)
Đáp án cần chọn là: C
Which statement about a perennial plant called "ocotillo" is supported by the text?
Đáp án đúng là: B
Đọc đoạn nói về perennials, xác định thông tin cụ thể liên quan đến cây ocotillo, rồi đối chiếu các đáp án.
Thông tin: Perennials, such as the ocotillo, may go dormant during dry periods, spring to life when it rains, and then return to dormancy in a process that may occur up to five times per year.
(Cây lâu năm, chẳng hạn như ocotillo, có thể ngủ đông trong thời kỳ khô hạn, hồi sinh khi có mưa rồi lại quay về trạng thái ngủ đông, và quá trình này có thể diễn ra tới năm lần trong một năm.)
Tạm dịch bài đọc:
Thoạt nhìn, sa mạc có vẻ là một trong những môi trường khắc nghiệt nhất trên Trái Đất, nhưng trên thực tế, một sự đa dạng đáng kinh ngạc của các loài thực vật đã thích nghi để sinh trưởng và phát triển trong khí hậu khô hạn này. Mặc dù có nguồn gốc từ nhiều khu vực khác nhau trên khắp thế giới, thực vật sa mạc đã phát triển những chiến lược tương tự nhau để tồn tại trong môi trường khô cằn. Một số loài đã thích nghi theo cách khiến ta khó phân biệt chúng với nhau, dù chúng thuộc về những họ sinh học rất khác nhau, do sự tiến hóa của những chiến lược sinh tồn nhất định được chia sẻ vượt qua cả ranh giới địa lí lẫn sinh học.
Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”). Chiến lược thứ nhất bao gồm sự thích nghi với những biến đổi của môi trường, chẳng hạn như sự sẵn có mang tính mùa vụ của nước. Chiến lược này được quan sát thấy ở cả các loài thực vật sa mạc một năm lẫn lâu năm. Những loài thực vật như vậy có xu hướng sinh trưởng nhanh và tạo ra nhiều hạt giống khi gặp điều kiện thuận lợi. Chiến lược thứ hai liên quan đến sự thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất có thể xảy ra, điều có thể thấy ở các loài thực vật mọng nước, các loài chịu hạn thực thụ và các loài cỏ. Những loài này thường sinh trưởng chậm, sử dụng nước hiệu quả và thể hiện cơ chế làm mát thụ động.
Sự khan hiếm nước và nhiệt độ cao là những yếu tố then chốt hạn chế khả năng tồn tại của thực vật sa mạc. Tùy theo chiến lược sinh tồn và các đặc điểm thích nghi về mặt hình thái, chúng có thể được chia thành thực vật mọng nước hoặc thực vật chịu hạn. Phần lớn các loài thực vật mọng nước đã tiến hóa hệ rễ phát triển rộng nhưng nông, giúp nhanh chóng hấp thụ nước trong những khoảng thời gian mưa lớn ngắn ngủi. Lượng nước này sau đó được dự trữ trong các mô mọng nước của thân hoặc các thùy dày, cũng như trong rễ. Cây xương rồng là một ví dụ điển hình của thực vật mọng nước. Để giữ nước, thực vật mọng nước có lớp phủ sáp trên bề mặt và một hệ hô hấp đã được biến đổi. Các khí khổng (những lỗ nhỏ trên bề mặt), qua đó cây hấp thụ khí cacbon điôxít và thải khí ôxy, chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ mát hơn và lượng nước bốc hơi từ cây ít hơn. Không giống như hầu hết các loài thực vật khác, thực vật mọng nước lưu trữ toàn bộ hoặc phần lớn chất diệp lục - hợp chất hóa học thiết yếu cho quá trình quang hợp - trong thân, lớp vỏ ngoài hoặc các mô ngoài khác, thay vì tập trung chủ yếu trong lá. Cách làm này giúp diệp lục nằm ở phần cây chắc chắn, được cung cấp đủ nước, thay vì ở những bộ phận dễ bị khô hạn và rụng đi.
Thực vật chịu hạn, hay còn gọi là xerophytes, có nhiều dạng khác nhau, bao gồm các loài chịu hạn thực thụ, thực vật rụng lá và các loài cỏ. Các loài cây bụi chịu hạn, chẳng hạn như năm loài cây bụi creosote, là kiểu thảm thực vật phổ biến nhất trong hầu hết các môi trường khô hạn. Chúng có khả năng chịu được tình trạng khô kiệt nước trong những đợt hạn hán nghiêm trọng mà không bị chết. Một số loài đã tiến hóa những chiếc lá nhỏ với các lớp phủ đặc biệt nhằm giảm sự mất nước do bốc hơi. Những loài khác lại thay thế lá bằng gai hoặc ngạnh. Trong khi rễ của thực vật mọng nước tạo thành những mạng lưới nông và dày đặc, thì thực vật chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ ăn sâu, có khả năng hút nước từ những tầng đất mà các loài thực vật sa mạc khác không thể với tới. Chẳng hạn, rễ của cây mesquite - được cho là có hệ rễ ăn sâu nhất trong số các loài thực vật sa mạc - có thể vươn tới độ sâu lên đến khoảng tám mươi feet.
Một mặt, thực vật mọng nước và thực vật chịu hạn đã thích nghi về mặt hình thái để thu gom và giữ nước nhằm tồn tại qua những giai đoạn hạn hán kéo dài. Mặt khác, các loài thực vật tránh hạn lại “thoát” khỏi điều kiện bất lợi bằng cách chết đi. Nhóm này bao gồm các loài thực vật một năm và lâu năm. Vì sự phát triển dồi dào của hạt giống là yếu tố then chốt đối với sự tồn tại của hầu hết các loài một năm, chúng có xu hướng tạo ra nhiều hoa hơn so với các loại thực vật sa mạc khác. Chẳng hạn, cây cúc sa mạc ở vùng tây nam Hoa Kỳ đã thích nghi với sự thay đổi theo mùa của lượng mưa bằng cách sinh trưởng nhanh, nở rộ thành một thảm hoa vàng rực rỡ, rồi tung ra một loạt hạt giống trước khi chết. Trong một số trường hợp, các loài một năm hoàn thành toàn bộ vòng đời của mình chỉ trong vài tuần hoặc vài tháng. Hạt giống của chúng có thể ở trạng thái không hoạt động tới mười năm trong khi chờ đợi điều kiện nước thích hợp. Các loài lâu năm, chẳng hạn như cây ocotillo, có thể bước vào trạng thái ngủ trong những giai đoạn khô hạn, “bừng sống” khi có mưa, rồi lại trở về trạng thái ngủ — một quá trình có thể lặp lại tới năm lần mỗi năm.
(Phỏng theo Expert – các đề luyện Cambridge IELTS)
Đáp án cần chọn là: B
Quảng cáo
>> 2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












