Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

On the surface, a desert appears to be one of the harshest environments on Earth yet a remarkable variety of plants have adapted to thrive in this dry climate. Despite their origins in different locations around the globe, desert plants have developed similar strategies for surviving in arid environments. Some plants have adapted in such a way that it is hard to tell them apart even though they belong to very different biological families, one evolution of certain survival strategies which are shared across geographic and biological boundaries.

In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior"). The former strategy involves adaptation to environmental changes, such as seasonal availability of water. This is observed in desert annuals and perennials alike. Such plants tend to grow rapidly and produce many seeds under the right conditions. The latter strategy involves adaptation to the worst possible conditions, which can be seen in succulents, true xerophytes, and grasses. These plants usually grow slowly, use water efficiently, and exhibit passive cooling.

Water scarcity and heat are the key factors limiting the survival of desert plants. [I] Depending on strategies and physical adaptations, they can be divided into either succulents or drought- resistant plants. For the most part, succulents have evolved extensive, shallow root systems to quickly absorb water during brief periods of heavy rainfall. [II] Water is then stored in the fleshy tissue of their thick trunks or lobes, as well as in the roots. The cactus is a good example of a succulent. [III] To retain water, succulents have waxy coatings on their skin and a modified system of respiration. The stomata (surface pores), through which the plant takes in carbon dioxide and releases oxygen, open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate. [IV] Unlike most other plants, a succulent stores all or most of its chlorophyll, the chemical essential to photosynthesis, in its stem, skin, or other outer tissues, rather than concentrating it in the leaves. Doing this places it in a strong, well- watered part of the plant, rather than in an appendage susceptible to drying out and dropping off.

Drought- resistant plants, or xerophytes, come in many forms including true xerophytes, deciduous plants, and grasses. Xerophytic shrubs, such as the five species of creosote bush, are the most abundant type of vegetation in most arid environments. They are able to withstand desiccation in severe droughts without dying. Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines. While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach. For example, the roots of the mesquite bush, said to have the deepest root systems among desert plants, can reach depths of up to eighty feet.

Succulents and xerophytes, on the one hand, have physically adapted to gather and retain water to survive long periods of drought. Drought- avoiding plants, on the other hand, escape unfavorable conditions by perishing. These include annuals and perennials. Because profuse seed development is crucial to the survival of most annual species, they tend to produce far more flowers than other types of desert plants. The desert marigold of the American southwest, for example, has adapted to seasonal changes in rainfall by growing rapidly, bursting into a brilliant display of yellow flowers, and then dropping a cascade of seeds before dying. In some cases, annuals complete their entire life cycle in a matter of a few weeks or months. Their seeds may remain inactive for up to ten years while waiting for water conditions. Perennials, such as the ocotillo, may go dormant during dry periods, spring to life when it rains, and then return to dormancy in a process that may occur up to five times per year.

(Adapted from Expert on Cambridge IELTS practice tests)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

According to paragraph 1, which of the following is true of desert plants?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862587
Phương pháp giải

Đọc đoạn 1, xác định nhận xét chung của tác giả về đặc điểm tiến hóa của thực vật sa mạc, sau đó đối chiếu từng phương án để chọn ý đúng với nội dung được nêu trực tiếp.

Thông tin: Despite their origins in different locations around the globe, desert plants have developed similar strategies for surviving in arid environments.
(Mặc dù có nguồn gốc từ những khu vực khác nhau trên khắp thế giới, các loài thực vật sa mạc đã phát triển những chiến lược tương tự nhau để sinh tồn trong môi trường khô hạn.)

Giải chi tiết

According to paragraph 1, which of the following is true of desert plants?
(Theo đoạn 1, điều nào sau đây đúng với thực vật sa mạc?)

A. They are hard to see in the harsh desert landscape
(Chúng rất khó nhìn thấy trong cảnh quan sa mạc khắc nghiệt)

B. They have evolved similar features, regardless of geographic origins
(Chúng đã tiến hóa các đặc điểm tương tự nhau bất kể nguồn gốc địa lý)

C. They have evolved from different families that exchanged survival strategies
(Chúng tiến hóa từ các họ khác nhau và trao đổi chiến lược sinh tồn)

D. They all look essentially the same
(Chúng trông về cơ bản là giống hệt nhau)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word "ephemeral" in the passage is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862588
Phương pháp giải

Xác định từ “ephemeral” trong đoạn 2, dựa vào ngữ cảnh mô tả nguồn tài nguyên ngắn hạn, rồi chọn nghĩa gần nhất.

Thông tin: In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior").

(Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”).

Giải chi tiết

The The word "ephemeral" in the passage is closest in meaning to __________.
(Từ “ephemeral” trong bài có nghĩa gần nhất với ________.)

A. minimal (adj): tối thiểu
B. annual (adj): hằng năm
C. temporary (adj): tạm thời
D. abundant (adj): dồi dào

=> ephemeral = temporary

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

"Plants that have adapted to the worst possible conditions have evolved ways for quickly acquiring and storing water to ensure their survival."

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862589
Phương pháp giải

Xác định Đọc toàn bộ đoạn 3, xác định mạch logic của đoạn, rồi tìm vị trí phù hợp nhất để chèn câu nói về việc nhanh chóng thu nhận và lưu trữ nước.

Thông tin:

Water scarcity and heat are the key factors limiting the survival of desert plants. [I] Depending on strategies and physical adaptations, they can be divided into either succulents or drought- resistant plants. For the most part, succulents have evolved extensive, shallow root systems to quickly absorb water during brief periods of heavy rainfall. [II] Water is then stored in the fleshy tissue of their thick trunks or lobes, as well as in the roots. The cactus is a good example of a succulent. [III] To retain water, succulents have waxy coatings on their skin and a modified system of respiration. The stomata (surface pores), through which the plant takes in carbon dioxide and releases oxygen, open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate. [IV] Unlike most other plants, a succulent stores all or most of its chlorophyll, the chemical essential to photosynthesis, in its stem, skin, or other outer tissues, rather than concentrating it in the leaves. Doing this places it in a strong, well- watered part of the plant, rather than in an appendage susceptible to drying out and dropping off.

(Sự khan hiếm nước và nhiệt độ cao là những yếu tố then chốt hạn chế khả năng tồn tại của thực vật sa mạc. [I] Tùy theo chiến lược sinh tồn và các đặc điểm thích nghi về mặt hình thái, chúng có thể được chia thành hai nhóm: thực vật mọng nước hoặc thực vật chịu hạn. Phần lớn các loài thực vật mọng nước đã tiến hóa hệ rễ phát triển rộng nhưng nông, giúp nhanh chóng hấp thụ nước trong những khoảng thời gian mưa lớn ngắn ngủi. [II] Lượng nước này sau đó được dự trữ trong các mô mọng nước của thân hoặc các thùy dày, cũng như trong rễ. Cây xương rồng là một ví dụ điển hình của thực vật mọng nước. [III] Để giữ nước, thực vật mọng nước có lớp phủ sáp trên bề mặt và một hệ hô hấp đã được biến đổi. Các khí khổng (những lỗ nhỏ trên bề mặt), qua đó cây hấp thụ khí cacbon điôxít và thải khí ôxy, chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ mát hơn và lượng nước bốc hơi từ cây ít hơn. [IV] Không giống như hầu hết các loài thực vật khác, thực vật mọng nước lưu trữ toàn bộ hoặc phần lớn chất diệp lục — hợp chất hóa học thiết yếu cho quá trình quang hợp — trong thân, lớp vỏ ngoài hoặc các mô ngoài khác, thay vì tập trung chủ yếu trong lá. Cách làm này giúp diệp lục nằm ở phần cây chắc chắn, được cung cấp đủ nước, thay vì ở những bộ phận dễ bị khô hạn và rụng đi.)

Giải chi tiết

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
(Câu sau phù hợp nhất để đặt vào vị trí nào trong đoạn 3?)

“Plants that have adapted to the worst possible conditions have evolved ways for quickly acquiring and storing water to ensure their survival.”
(Những loài thực vật thích nghi với điều kiện khắc nghiệt nhất đã tiến hóa các cách thức nhanh chóng thu nhận và lưu trữ nước để đảm bảo sự sống còn.)

A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]

=> Câu này đóng vai trò chuyển ý từ khái quát sang mô tả chi tiết về những hình thức tiến hoá của thực vật để thích nghi với môi trường khắc nghiệt ở sa mạc, phù hợp đặt sau [I].

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Why does the author mention the action of stomata in the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862590
Phương pháp giải

Xác định Xác định đoạn nói về stomata, xem tác giả nhắc đến chi tiết này nhằm mục đích gì trong lập luận.

Thông tin: The stomata open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate.
(Các khí khổng chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ thấp hơn và ít nước bị bay hơi khỏi cây.)

Giải chi tiết

Why does the author mention the action of stomata in the passage?
(Vì sao tác giả nhắc đến hoạt động của khí khổng trong bài đọc?)

A. To explain how chlorophyll works
(Để giải thích cách chất diệp lục hoạt động)

B. To emphasize a unique adaptation of succulents
(Để nhấn mạnh một sự thích nghi đặc biệt của cây mọng nước)

C. To illustrate that cacti have no leaves
(Để minh họa rằng xương rồng không có lá)

D. To describe the basic parts of a succulent
(Để mô tả các bộ phận cơ bản của cây mọng nước)

=> Mục đích là làm rõ cơ chế thích nghi giúp giữ nước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:862591
Phương pháp giải

Dịch nguyên văn câu được gạch chân trong đoạn 4 để hiểu đầy đủ nội dung và mối quan hệ so sánh – đối lập giữa succulents và xerophytes. Sau đó, lần lượt dịch từng phương án và đối chiếu để chọn phương án diễn đạt lại đúng nhất.

Thông tin: While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach.
(Trong khi rễ của cây mọng nước tạo thành các mạng lưới nông và dày đặc, thì các loài cây chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ sâu để hút nước từ những tầng đất mà các loài cây sa mạc khác không thể với tới.)

Giải chi tiết

The Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
(Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?)

A. At the same time that xerophytes evolved their thick webs of low-lying roots, succulents formed thin networks to reach surface water.

(Trong khi cây chịu hạn tiến hóa các mạng rễ dày và nằm thấp, thì cây mọng nước lại hình thành các mạng rễ mảnh để tiếp cận nước trên bề mặt.)

=> Sai vì đảo ngược đặc điểm rễ của hai nhóm cây so với câu gốc.

B. Both succulents and xerophytes form long, dense networks of roots in order to reach water within the soil that non-developed plants could not reach.

(Cả cây mọng nước và cây chịu hạn đều hình thành các mạng rễ dài và dày để tiếp cận nước trong đất mà các loài cây kém phát triển không thể với tới.)

=> Sai vì làm mất sự đối lập giữa hai loại rễ, đồng nhất hóa đặc điểm.

C. Because of their long root systems developed to reach water deep within the soil, xerophytes have become more dominant in desert environments than succulents.

(Nhờ hệ rễ dài phát triển để lấy nước sâu trong đất, cây chịu hạn trở nên phổ biến hơn cây mọng nước trong môi trường sa mạc.)

=> Sai vì thêm thông tin không có trong câu gốc (mức độ phổ biến, ưu thế).

D. In contrast to xerophytes, which produce long root systems to tap water deep within the soil, succulents develop a thick web of roots just below the soil surface.

(Trái ngược với cây chịu hạn, vốn tạo ra hệ rễ dài để khai thác nước sâu trong đất, cây mọng nước phát triển một mạng rễ dày ngay bên dưới bề mặt đất.)

=> Hợp lý nhất

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

According to paragraph 4, thorns on xerophytes ___________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862592
Phương pháp giải

Đọc đoạn 4, xác định vai trò của “thorns” (gai) trong nhóm cây “xerophytes”.

Thông tin: Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines.

(Một số loài đã tiến hóa các lá nhỏ với lớp phủ đặc biệt để giảm sự mất nước do bay hơi. Những loài khác đã thay thế lá bằng gai hoặc gai nhọn.)

Giải chi tiết

The According to paragraph 4, thorns on xerophytes ___________.
(Theo đoạn 4, gai trên cây chịu hạn ________.)

A. are similar to blades of grass
(có hình dạng giống lá cỏ)

B. can reach water very far underground
(có thể vươn tới nguồn nước rất sâu dưới lòng đất)

C. are what some plants have instead of leaves
(là bộ phận mà một số cây có thay cho lá)

D. help keep the plants from being eaten by animals
(giúp cây tránh bị động vật ăn)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Which of the following best summarizes of the fourth passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:862593
Phương pháp giải

Xác định ý chính toàn đoạn 4 (về xerophytes), sau đó chọn phương án tóm tắt đầy đủ và chính xác nhất, không thêm chi tiết ngoài văn bản.

Thông tin:

Drough t- resistant plants, or xerophytes, come in many forms including true xerophytes, deciduous plants, and grasses. Xerophytic shrubs, such as the five species of creosote bush, are the most abundant type of vegetation in most arid environments. They are able to withstand desiccation in severe droughts without dying. Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines. While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach. For example, the roots of the mesquite bush, said to have the deepest root systems among desert plants, can reach depths of up to eighty feet.

(Thực vật chịu hạn, hay còn gọi là xerophytes, có nhiều dạng khác nhau, bao gồm các loài chịu hạn thực thụ, thực vật rụng lá và các loài cỏ. Các loài cây bụi chịu hạn, chẳng hạn như năm loài cây bụi creosote, là kiểu thảm thực vật phổ biến nhất trong hầu hết các môi trường khô hạn. Chúng có khả năng chịu được tình trạng khô kiệt nước trong những đợt hạn hán nghiêm trọng mà không bị chết. Một số loài đã tiến hóa những chiếc lá nhỏ với các lớp phủ đặc biệt nhằm giảm sự mất nước do bốc hơi. Những loài khác lại thay thế lá bằng gai hoặc ngạnh. Trong khi rễ của thực vật mọng nước tạo thành những mạng lưới nông và dày đặc, thì thực vật chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ ăn sâu, có khả năng hút nước từ những tầng đất mà các loài thực vật sa mạc khác không thể với tới. Chẳng hạn, rễ của cây mesquite — được cho là có hệ rễ ăn sâu nhất trong số các loài thực vật sa mạc — có thể vươn tới độ sâu lên đến khoảng tám mươi feet.)

Giải chi tiết

A. Xerophytes are drought-resistant plants with deep root systems and adaptations like small leaves or thorns, enabling them to survive in arid environments.
(Cây chịu hạn là các loài thực vật chịu được khô hạn, có hệ rễ sâu và các thích nghi như lá nhỏ hoặc gai, giúp chúng sống sót trong môi trường khô hạn.)

=> Đúng nhất

B. Xerophytes, mainly shrubs like the creosote bush, have shallow roots and large leaves to absorb as muchwater as possible in arid environments.
(Cây chịu hạn, chủ yếu là các loài cây bụi như cây creosote, có hệ rễ nông và lá lớn để hấp thụ càng nhiều nước càng tốt trong môi trường khô hạn.)

C. Xerophytes are the only type of vegetation in deserts, and they survive by growing very quickly after rainfalls.
(Cây chịu hạn là loại thực vật duy nhất trong sa mạc và sống sót nhờ sinh trưởng rất nhanh sau mưa.)

D. Xerophytes only survive in areas with frequent rainfall.
(Cây chịu hạn chỉ sống được ở nơi có mưa thường xuyên.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The word "these" in paragraph 5 refers to ___________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862594
Phương pháp giải

Xác định đại từ “these” trong đoạn 5 dùng để thay thế cho danh từ đứng ngay trước đó.

Thông tin:

Drought-avoiding plants, on the other hand, escape unfavorable conditions by perishing. These include annuals and perennials.
(Ngược lại, các loài cây né hạn hán tránh điều kiện bất lợi bằng cách chết đi. Chúng bao gồm cây một năm và cây lâu năm.)

Giải chi tiết

The word "these" in paragraph 5 refers to ___________.
(Từ “these” trong đoạn 5 dùng để chỉ ________.)

A. xerophytes (cây chịu hạn)
B. drought-avoiding plants (cây né hạn)
C. succulents (cây mọng nước)
D. unfavorable conditions (điều kiện bất lợi)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

According to the author, all of the following are associated with plants that exhibit "minimum variance behavior" EXCEPT ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:862595
Phương pháp giải

Xác định đặc điểm của nhóm thực vật có “minimum variance behavior” trong đoạn 2, rồi chọn phương án KHÔNG thuộc nhóm đặc điểm đó.

Thông tin: In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior"). The former strategy involves adaptation to environmental changes, such as seasonal availability of water. This is observed in desert annuals and perennials alike. Such plants tend to grow rapidly and produce many seeds under the right conditions. The latter strategy involves adaptation to the worst possible conditions, which can be seen in succulents, true xerophytes, and grasses. These plants usually grow slowly, use water efficiently, and exhibit passive cooling.

(Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”). Chiến lược thứ nhất bao gồm sự thích nghi với những thay đổi của môi trường, chẳng hạn như sự sẵn có mang tính mùa vụ của nước. Chiến lược này được quan sát thấy ở cả các loài thực vật sa mạc một năm lẫn lâu năm. Những loài thực vật như vậy có xu hướng sinh trưởng nhanh và tạo ra nhiều hạt giống khi gặp điều kiện thuận lợi. Chiến lược thứ hai liên quan đến sự thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất có thể xảy ra, điều có thể thấy ở các loài thực vật mọng nước, các loài chịu hạn thực thụ và các loài cỏ. Những loài thực vật này thường sinh trưởng chậm, sử dụng nước một cách hiệu quả và thể hiện cơ chế làm mát thụ động.)

Giải chi tiết

The According to the author, all of the following are associated with plants that exhibit "minimum variance behavior" EXCEPT ______.
(Theo tác giả, tất cả các đặc điểm sau đều gắn với nhóm cây có “hành vi biến thiên tối thiểu”, NGOẠI TRỪ ______.)

A. slow growth (sinh trưởng chậm)
B. modified respiration (hô hấp biến đổi)
C. rapid seed production (sản xuất hạt nhanh và nhiều)
D. deep root systems (hệ rễ sâu)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Which statement about a perennial plant called "ocotillo" is supported by the text?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:862596
Phương pháp giải

Đọc đoạn nói về perennials, xác định thông tin cụ thể liên quan đến cây ocotillo, rồi đối chiếu các đáp án.

Thông tin: Perennials, such as the ocotillo, may go dormant during dry periods, spring to life when it rains, and then return to dormancy in a process that may occur up to five times per year.

(Cây lâu năm, chẳng hạn như ocotillo, có thể ngủ đông trong thời kỳ khô hạn, hồi sinh khi có mưa rồi lại quay về trạng thái ngủ đông, và quá trình này có thể diễn ra tới năm lần trong một năm.)

Giải chi tiết

The Which statement about a perennial plant called "ocotillo" is supported by the text?
(Phát biểu nào về cây lâu năm có tên ocotillo được văn bản ủng hộ?)

A. It completes its entire life cycle in a single rainy season.
(Nó hoàn thành toàn bộ vòng đời trong một mùa mưa.)

B. It can switch between dormancy and active growth multiple times in one year.
(Nó có thể luân phiên giữa ngủ đông và sinh trưởng nhiều lần trong một năm.)

C. It survives drought by storing water in thick, fleshy leaves.
(Nó sống sót qua hạn hán bằng cách tích trữ nước trong lá dày mọng.)

D. It avoids drought by producing seeds and then dying immediately.
(Nó né hạn bằng cách tạo hạt rồi chết ngay.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Thoạt nhìn, sa mạc có vẻ là một trong những môi trường khắc nghiệt nhất trên Trái Đất, nhưng trên thực tế, một sự đa dạng đáng kinh ngạc của các loài thực vật đã thích nghi để sinh trưởng và phát triển trong khí hậu khô hạn này. Mặc dù có nguồn gốc từ nhiều khu vực khác nhau trên khắp thế giới, thực vật sa mạc đã phát triển những chiến lược tương tự nhau để tồn tại trong môi trường khô cằn. Một số loài đã thích nghi theo cách khiến ta khó phân biệt chúng với nhau, dù chúng thuộc về những họ sinh học rất khác nhau, do sự tiến hóa của những chiến lược sinh tồn nhất định được chia sẻ vượt qua cả ranh giới địa lí lẫn sinh học.

Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”). Chiến lược thứ nhất bao gồm sự thích nghi với những biến đổi của môi trường, chẳng hạn như sự sẵn có mang tính mùa vụ của nước. Chiến lược này được quan sát thấy ở cả các loài thực vật sa mạc một năm lẫn lâu năm. Những loài thực vật như vậy có xu hướng sinh trưởng nhanh và tạo ra nhiều hạt giống khi gặp điều kiện thuận lợi. Chiến lược thứ hai liên quan đến sự thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất có thể xảy ra, điều có thể thấy ở các loài thực vật mọng nước, các loài chịu hạn thực thụ và các loài cỏ. Những loài này thường sinh trưởng chậm, sử dụng nước hiệu quả và thể hiện cơ chế làm mát thụ động.

Sự khan hiếm nước và nhiệt độ cao là những yếu tố then chốt hạn chế khả năng tồn tại của thực vật sa mạc. Tùy theo chiến lược sinh tồn và các đặc điểm thích nghi về mặt hình thái, chúng có thể được chia thành thực vật mọng nước hoặc thực vật chịu hạn. Phần lớn các loài thực vật mọng nước đã tiến hóa hệ rễ phát triển rộng nhưng nông, giúp nhanh chóng hấp thụ nước trong những khoảng thời gian mưa lớn ngắn ngủi. Lượng nước này sau đó được dự trữ trong các mô mọng nước của thân hoặc các thùy dày, cũng như trong rễ. Cây xương rồng là một ví dụ điển hình của thực vật mọng nước. Để giữ nước, thực vật mọng nước có lớp phủ sáp trên bề mặt và một hệ hô hấp đã được biến đổi. Các khí khổng (những lỗ nhỏ trên bề mặt), qua đó cây hấp thụ khí cacbon điôxít và thải khí ôxy, chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ mát hơn và lượng nước bốc hơi từ cây ít hơn. Không giống như hầu hết các loài thực vật khác, thực vật mọng nước lưu trữ toàn bộ hoặc phần lớn chất diệp lục - hợp chất hóa học thiết yếu cho quá trình quang hợp - trong thân, lớp vỏ ngoài hoặc các mô ngoài khác, thay vì tập trung chủ yếu trong lá. Cách làm này giúp diệp lục nằm ở phần cây chắc chắn, được cung cấp đủ nước, thay vì ở những bộ phận dễ bị khô hạn và rụng đi.

Thực vật chịu hạn, hay còn gọi là xerophytes, có nhiều dạng khác nhau, bao gồm các loài chịu hạn thực thụ, thực vật rụng lá và các loài cỏ. Các loài cây bụi chịu hạn, chẳng hạn như năm loài cây bụi creosote, là kiểu thảm thực vật phổ biến nhất trong hầu hết các môi trường khô hạn. Chúng có khả năng chịu được tình trạng khô kiệt nước trong những đợt hạn hán nghiêm trọng mà không bị chết. Một số loài đã tiến hóa những chiếc lá nhỏ với các lớp phủ đặc biệt nhằm giảm sự mất nước do bốc hơi. Những loài khác lại thay thế lá bằng gai hoặc ngạnh. Trong khi rễ của thực vật mọng nước tạo thành những mạng lưới nông và dày đặc, thì thực vật chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ ăn sâu, có khả năng hút nước từ những tầng đất mà các loài thực vật sa mạc khác không thể với tới. Chẳng hạn, rễ của cây mesquite - được cho là có hệ rễ ăn sâu nhất trong số các loài thực vật sa mạc - có thể vươn tới độ sâu lên đến khoảng tám mươi feet.

Một mặt, thực vật mọng nước và thực vật chịu hạn đã thích nghi về mặt hình thái để thu gom và giữ nước nhằm tồn tại qua những giai đoạn hạn hán kéo dài. Mặt khác, các loài thực vật tránh hạn lại “thoát” khỏi điều kiện bất lợi bằng cách chết đi. Nhóm này bao gồm các loài thực vật một năm và lâu năm. Vì sự phát triển dồi dào của hạt giống là yếu tố then chốt đối với sự tồn tại của hầu hết các loài một năm, chúng có xu hướng tạo ra nhiều hoa hơn so với các loại thực vật sa mạc khác. Chẳng hạn, cây cúc sa mạc ở vùng tây nam Hoa Kỳ đã thích nghi với sự thay đổi theo mùa của lượng mưa bằng cách sinh trưởng nhanh, nở rộ thành một thảm hoa vàng rực rỡ, rồi tung ra một loạt hạt giống trước khi chết. Trong một số trường hợp, các loài một năm hoàn thành toàn bộ vòng đời của mình chỉ trong vài tuần hoặc vài tháng. Hạt giống của chúng có thể ở trạng thái không hoạt động tới mười năm trong khi chờ đợi điều kiện nước thích hợp. Các loài lâu năm, chẳng hạn như cây ocotillo, có thể bước vào trạng thái ngủ trong những giai đoạn khô hạn, “bừng sống” khi có mưa, rồi lại trở về trạng thái ngủ — một quá trình có thể lặp lại tới năm lần mỗi năm.

(Phỏng theo Expert – các đề luyện Cambridge IELTS)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com