Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

For questions 26-30, choose the letter (A, B, C or D) to indicate the underlined part that needs correction in each of

For questions 26-30, choose the letter (A, B, C or D) to indicate the underlined part that needs correction in each of the following sentences. You do NOT need to fix the error.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The temperatures in this region are not so high as that in the northern parts of the country.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863377
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào kiến thức về cách dùng đại từ để tìm ra lỗi sai và chữa lại cho đúng.

The temperatures in this region are not so high as that in the northern parts of the country.

(Nhiệt độ ở khu vực này không cao bằng nhiệt độ ở các vùng phía bắc của đất nước.)

Giải chi tiết

Dựa vào nghĩa của câu, câu đang so sánh “The temperatures in this region” (nhiệt độ ở vùng này) so với “the temperatures in the northern parts” (nhiệt độ ở các vùng phía bắc). Đối tượng so sánh là số nhiều “the temperatures” (nhiệt độ) => khi thay thế cho một danh từ số nhiều đã đề cập trước đó để tránh lặp từ trong câu so sánh => phải dùng “those” chứ không dùng “that”

Lỗi sai: that => those

Câu đã sửa: The temperatures in this region are not so high as those in the northern parts of the country.

(Nhiệt độ ở khu vực này không cao bằng nhiệt độ ở các vùng phía bắc của đất nước.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Did you mention to have to book the restaurant when you saw Bella?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863378
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào kiến thức về dạng động từ theo sau động từ “mention” để tìm ra lỗi sai và chữa lại cho đúng.

Did you mention to have to book the restaurant when you saw Bella?

(Bạn có nhắc đến việc phải đặt bàn nhà hàng khi gặp Bella không?)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “mention” (đề cập) cần một động từ ở dạng V-ing.

Lỗi sai: to have => having

Câu đã sửa: Did you mention having to book the restaurant when you saw Bella?

(Bạn có nhắc đến việc phải đặt bàn nhà hàng khi gặp Bella không?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

We had our herb garden water while we were on a package holiday.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863379
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả với động từ “have” để tìm ra lỗi sai và chữa lại cho đúng.

We had our herb garden water while we were on a package holiday.

(Chúng tôi đã thuê người tưới vườn thảo mộc trong thời gian đi nghỉ trọn gói.)

Giải chi tiết

Phân tích nghĩa của câu có đối tượng “our herb garden” (vườn thảo mộc của chúng tôi) và động từ là “water” (tưới nước) => câu mang nghĩa bị động.

Cấu trúc câu nhờ vả với động từ “have” mang nghĩa bị động: have + something + V3/ed.

Lỗi sai: water => watered

Câu đã sửa: We had our herb garden watered while we were on a package holiday.

(Chúng tôi đã thuê người tưới vườn thảo mộc trong thời gian đi nghỉ trọn gói.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

To help policymakers and another, the U.S government spends up to $1.4 billion a year collecting statistics.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863380
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào kiến thức về cách sử dụng đại từ để tìm ra lỗi sai và chữa lại cho đúng.

To help policymakers and another, the U.S government spends up to $1.4 billion a year collecting statistics.

(Để hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và một người khác, chính phủ Hoa Kỳ chi tới 1,4 tỷ đô la mỗi năm để thu thập số liệu thống kê.)

Giải chi tiết

Dựa vào nghĩa của câu nói về việc giúp các nhà hoạch định chính sách và “những người khác” => cần một tân ngữ số nhiều. Tuy nhiên, “another” (một người khác) là số ít => sai.

Lỗi sai: another => others

Câu đã sửa: To help policymakers and others, the U.S government spends up to $1.4 billion a year collecting statistics.

(Để hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và những người khác, chính phủ Hoa Kỳ chi tới 1,4 tỷ đô la mỗi năm để thu thập số liệu thống kê.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Natural predators, disturbing by tourists and pollution, have contributed to the decline of the California condor.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863381
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào kiến thức về dạng động từ khi rút gọn mệnh đề quan hệ để tìm ra lỗi sai và chữa lại cho đúng.

Natural predators, disturbing by tourists and pollution, have contributed to the decline of the California condor.

(Các loài săn mồi tự nhiên, đang quấy rầy bởi khách du lịch và ô nhiễm, đã góp phần vào sự suy giảm số lượng kền kền California.)

Giải chi tiết

Phân tích cấu trúc câu có chủ ngữ “natural predators”, động từ chính chia thì “have contributed” => động từ “disturb” bổ nghĩa phải ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.

Phân tích nghĩa của câu có chủ ngữ “natural predators” (động vật săn mồi tự nhiên), động từ “disturb” (làm phiền, tác động) => động từ rút gọn phải mang nghĩa bị động ở dạng V3/ed.

Lỗi sai: disturbing => disturbed

Câu đã sửa: Natural predators, disturbed by tourists and pollution, have contributed to the decline of the California condor.

(Các loài săn mồi tự nhiên, bị quấy rầy của khách du lịch và ô nhiễm, đã góp phần vào sự suy giảm số lượng kền kền California.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com