For questions 31-40, fill in each blank with the correct form of the word in
For questions 31-40, fill in each blank with the correct form of the word in brackets.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
Finding a career that brings you ________ is crucial for long-term happiness. (SATISFY)
Đáp án đúng là: satisfaction
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “bring” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
Finding a career that brings you ________ is crucial for long-term happiness.
(Tìm được một công việc mang lại ______ cho bạn là điều vô cùng quan trọng đối với hạnh phúc lâu dài.)
Đáp án cần điền là: satisfaction
A large international meeting was held with the aim of promoting ________ development in all countries. (SUSTAIN)
Đáp án đúng là: sustainable
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và danh từ “development” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
A large international meeting was held with the aim of promoting ________ development in all countries.
(Một cuộc họp quốc tế quy mô lớn đã được tổ chức với mục đích thúc đẩy phát triển _______ ở tất cả các quốc gia.)
Đáp án cần điền là: sustainable
We find the idea of exploring new places ________ as it brings excitement and joy. (EXHILARATE)
Đáp án đúng là: exhilarating
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “find” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
We find the idea of exploring new places ________ as it brings excitement and joy.
(Chúng tôi thấy việc khám phá những vùng đất mới _______ vì nó mang lại sự hào hứng và niềm vui.)
Đáp án cần điền là: exhilarating
Never try to mend a broken machine without ________ it from the electricity supply. (CONNECT)
Đáp án đúng là: disconnecting
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và giới từ “without” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
Never try to mend a broken machine without ________ it from the electricity supply.
(Tuyệt đối không được tự ý sửa chữa máy móc bị hỏng mà không _______ nguồn điện.)
Đáp án cần điền là: disconnecting
The number 30 on a road sign ________ that the speed limit is 30 miles an hour. (SIGNIFICANT)
Đáp án đúng là: signifies
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và phân tích cấu trúc câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
The number 30 on a road sign ________ that the speed limit is 30 miles an hour.
(Con số 30 trên biển báo giao thông ________ là giới hạn tốc độ là 30 dặm một giờ.)
Đáp án cần điền là: signifies
Hana's scarf was ________ placed to hide a tear in her shirt. (STRATEGY)
Đáp án đúng là: strategically
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “placed” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
Hana's scarf was ________ placed to hide a tear in her shirt.
(Chiếc khăn quàng cổ của Hana được đặt _______ để che đi vết rách trên áo.)
Đáp án cần điền là: strategically
David Attenborough, a passionate ________ fights tirelessly to keep the forests alive. (PRESERVE)
Đáp án đúng là: preservationist
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu, mạo từ “a” và tính từ “passionate” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
David Attenborough, a passionate ________ fights tirelessly to keep the forests alive.
(David Attenborough, _______ đầy đam mê, không ngừng nỗ lực để giữ gìn sự sống cho các khu rừng.)
Đáp án cần điền là: preservationist
In our modern days, stress has an ________ more serious effect on our lives than we realize. (MEASURE)
Đáp án đúng là: immeasurably
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và tính từ “serious” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
In our modern days, stress has an ________ more serious effect on our lives than we realize.
(Trong thời đại hiện nay, căng thẳng gây ra _______ ảnh hưởng nghiêm trọng hơn nhiều đến cuộc sống của chúng ta so với những gì chúng ta nhận ra.)
Đáp án cần điền là: immeasurably
His life was carefully ________ with his work in one city and his social life in another. (COMPARTMENT)
Đáp án đúng là: compartmentalized
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và động từ tobe “was” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
His life was carefully ________ with his work in one city and his social life in another.
(Cuộc sống của ông ________ rõ ràng, công việc ở một thành phố và đời sống xã hội ở một thành phố khác.)
Đáp án cần điền là: compartmentalized
Many of the children were clearly ________ and suffering from various diseases. (NOURISH)
Đáp án đúng là: malnourished
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu, động từ tobe “were” và từ nối “and” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.
Many of the children were clearly ________ and suffering from various diseases.
(Nhiều đứa trẻ rõ ràng bị _______ và mắc nhiều bệnh khác nhau.)
Đáp án cần điền là: malnourished
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










