Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

For questions 31-40, fill in each blank with the correct form of the word in

For questions 31-40, fill in each blank with the correct form of the word in brackets.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Finding a career that brings you ________ is crucial for long-term happiness. (SATISFY)

Đáp án đúng là: satisfaction

Câu hỏi:863383
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “bring” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

Finding a career that brings you ________ is crucial for long-term happiness.

(Tìm được một công việc mang lại ______ cho bạn là điều vô cùng quan trọng đối với hạnh phúc lâu dài.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “bring” (mang lại) cần một danh từ làm tân ngữ.

satisfy (v): làm hài lòng => satisfaction (n): sự hài lòng

Câu hoàn chỉnh: Finding a career that brings you satisfaction is crucial for long-term happiness.

(Tìm được một công việc mang lại sự hài lòng cho bạn là điều vô cùng quan trọng đối với hạnh phúc lâu dài.)

Đáp án cần điền là: satisfaction

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

A large international meeting was held with the aim of promoting ________ development in all countries. (SUSTAIN)

Đáp án đúng là: sustainable

Câu hỏi:863384
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và danh từ “development” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

A large international meeting was held with the aim of promoting ________ development in all countries.

(Một cuộc họp quốc tế quy mô lớn đã được tổ chức với mục đích thúc đẩy phát triển _______ ở tất cả các quốc gia.)

Giải chi tiết

Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ “development” (sự phát triển) cần dùng một tính từ.

sustain (v): duy trì => sustainable (adj): bền vững

Câu hoàn chỉnh: A large international meeting was held with the aim of promoting sustainable development in all countries.

(Một cuộc họp quốc tế quy mô lớn đã được tổ chức với mục đích thúc đẩy phát triển bền vững ở tất cả các quốc gia.)

Đáp án cần điền là: sustainable

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

We find the idea of exploring new places ________ as it brings excitement and joy. (EXHILARATE)

Đáp án đúng là: exhilarating

Câu hỏi:863385
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “find” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

We find the idea of exploring new places ________ as it brings excitement and joy.

(Chúng tôi thấy việc khám phá những vùng đất mới _______ vì nó mang lại sự hào hứng và niềm vui.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “find” (nhận thấy) cần một tính từ để mô tả bản chất.

exhilarate (v): hăng hái, hứng khởi => exhilarating (adj): thú vị

Câu hoàn chỉnh: We find the idea of exploring new places exhilarating as it brings excitement and joy.

(Chúng tôi thấy việc khám phá những vùng đất mới thật thú vị vì nó mang lại sự hào hứng và niềm vui.)

Đáp án cần điền là: exhilarating

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Never try to mend a broken machine without ________ it from the electricity supply. (CONNECT)

Đáp án đúng là: disconnecting

Câu hỏi:863386
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và giới từ “without” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

Never try to mend a broken machine without ________ it from the electricity supply.

(Tuyệt đối không được tự ý sửa chữa máy móc bị hỏng mà không _______ nguồn điện.)

Giải chi tiết

Theo sau giới từ “without” (mà không) cần dùng một động từ ở dạng V-ing và phù hợp về nghĩa.

connect (v): kết nối => disconnecting (v-ing): ngắt kết nối

Câu hoàn chỉnh: Never try to mend a broken machine without disconnecting it from the electricity supply.

(Tuyệt đối không được tự ý sửa chữa máy móc bị hỏng mà không ngắt nguồn điện.)

Đáp án cần điền là: disconnecting

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The number 30 on a road sign ________ that the speed limit is 30 miles an hour. (SIGNIFICANT)

Đáp án đúng là: signifies

Câu hỏi:863387
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và phân tích cấu trúc câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

The number 30 on a road sign ________ that the speed limit is 30 miles an hour.

(Con số 30 trên biển báo giao thông ________ là giới hạn tốc độ là 30 dặm một giờ.)

Giải chi tiết

Phân tích cấu trúc câu có chủ ngữ “The number 30 on a road sign” (Số 30 trên biển báo giao thông) và chưa có động từ chính chia thì cho chủ ngữ => chỗ trống cần một động từ chia thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường chủ ngữ số ít: S + Vs/es.

significant (adj): quan trọng, đáng kể => signify (v): biểu thị

Câu hoàn chỉnh: The number 30 on a road sign signifies that the speed limit is 30 miles an hour.

(Con số 30 trên biển báo giao thông biểu thị là giới hạn tốc độ là 30 dặm một giờ.)

Đáp án cần điền là: signifies

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Hana's scarf was ________ placed to hide a tear in her shirt. (STRATEGY)

Đáp án đúng là: strategically

Câu hỏi:863388
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “placed” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

Hana's scarf was ________ placed to hide a tear in her shirt.

(Chiếc khăn quàng cổ của Hana được đặt _______ để che đi vết rách trên áo.)

Giải chi tiết

Đứng trước bổ nghĩa cho động từ “placed” (đặt) cần một trạng từ.

Strategy (n): chiến lược => strategically (adv): một cách có chiến lược, khéo léo

Câu hoàn chỉnh: Hana's scarf was strategically placed to hide a tear in her shirt.

(Chiếc khăn quàng cổ của Hana được đặt một cách khéo léo để che đi vết rách trên áo.)

Đáp án cần điền là: strategically

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

David Attenborough, a passionate ________ fights tirelessly to keep the forests alive. (PRESERVE)

Đáp án đúng là: preservationist

Câu hỏi:863389
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, mạo từ “a” và tính từ “passionate” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

David Attenborough, a passionate ________ fights tirelessly to keep the forests alive.

(David Attenborough, _______ đầy đam mê, không ngừng nỗ lực để giữ gìn sự sống cho các khu rừng.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “a” và tính từ “passionate” (đam mê) cần dùng một danh từ.

preserve (v): bảo tồn => preservationist (n): nhà bảo tồn

Câu hoàn chỉnh: David Attenborough, a passionate preservationist fights tirelessly to keep the forests alive.

(David Attenborough, một người bảo tồn đầy đam mê, không ngừng nỗ lực để giữ gìn sự sống cho các khu rừng.)

Đáp án cần điền là: preservationist

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

In our modern days, stress has an ________ more serious effect on our lives than we realize. (MEASURE)

Đáp án đúng là: immeasurably

Câu hỏi:863390
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và tính từ “serious” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

In our modern days, stress has an ________ more serious effect on our lives than we realize.

(Trong thời đại hiện nay, căng thẳng gây ra _______ ảnh hưởng nghiêm trọng hơn nhiều đến cuộc sống của chúng ta so với những gì chúng ta nhận ra.)

Giải chi tiết

Để bổ nghĩa cho tính từ “serious” (nghiêm trọng) cần dùng một trạng từ phù hợp về nghĩa.

Measure (v): đo lường => immeasurably (adj): vô hạn, không thể đo lường được

immeasurably

Câu hoàn chỉnh: In our modern days, stress has an immeasurably more serious effect on our lives than we realize.

(Trong thời đại hiện nay, căng thẳng gây ra vô số ảnh hưởng nghiêm trọng hơn nhiều đến cuộc sống của chúng ta so với những gì chúng ta nhận ra.)

Đáp án cần điền là: immeasurably

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

His life was carefully ________ with his work in one city and his social life in another. (COMPARTMENT)

Đáp án đúng là: compartmentalized

Câu hỏi:863391
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và động từ tobe “was” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

His life was carefully ________ with his work in one city and his social life in another.

(Cuộc sống của ông ________ rõ ràng, công việc ở một thành phố và đời sống xã hội ở một thành phố khác.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “was” cần một động từ ở dạng V3/ed để tạo thành câu bị động phù hợp với nghĩa của cả câu.

Compartment (n): ngăn, gian nhà => compartmentalize (v): phân chia => compartmentalized (v3/ed): được phân chia

Câu hoàn chỉnh: His life was carefully compartmentalized with his work in one city and his social life in another.

(Cuộc sống của ông được phân chia rõ ràng, công việc ở một thành phố và đời sống xã hội ở một thành phố khác.)

Đáp án cần điền là: compartmentalized

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Many of the children were clearly ________ and suffering from various diseases. (NOURISH)

Đáp án đúng là: malnourished

Câu hỏi:863392
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, động từ tobe “were” và từ nối “and” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng và phù hợp về nghĩa.

Many of the children were clearly ________ and suffering from various diseases.

(Nhiều đứa trẻ rõ ràng bị _______ và mắc nhiều bệnh khác nhau.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “were” cần dùng một tính từ để mô tả đặc điểm của chủ ngữ “many of the children”

Nourish (v): nuôi dưỡng => malnourished (adj): suy dinh dưỡng

Câu hoàn chỉnh: Many of the children were clearly malnourished and suffering from various diseases.

(Nhiều đứa trẻ rõ ràng bị suy dinh dưỡng và mắc nhiều bệnh khác nhau.)

Đáp án cần điền là: malnourished

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com