Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

V. WRITING (2.5 points) For questions 76-85, rewrite each of the following sentences in such a way that it has a

V. WRITING (2.5 points)

For questions 76-85, rewrite each of the following sentences in such a way that it has a similar meaning to the original sentence, beginning with the given word(s).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

The teacher doesn't let us use our phones in class.

=> We are not

Đáp án đúng là: allowed to use our phones in class by the teacher.

Câu hỏi:863442
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định điểm ngữ pháp liên quan đến cấu trúc cho phép “let/ allow” để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

The teacher doesn't let us use our phones in class.

(Cô giáo không cho phép chúng tôi sử dụng điện thoại trong lớp.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chuyển từ cấu trúc chủ động “let” (để) sang cấu trúc bị động với động từ “allow” (cho phép):

S + let + O + Vo (nguyên thể)

=> O + tobe + allowed + TO Vo (nguyên thể) + by S.

Câu hoàn chỉnh: We are not allowed to use our phones in class by the teacher.

(Chúng tôi không được phép sử dụng điện thoại trong lớp học bởi cô giáo.)

Đáp án cần điền là: allowed to use our phones in class by the teacher.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

My younger brother doesn't intend to find a part-time job this summer.

=> My younger brother has

Đáp án đúng là: no intention of finding a part-time job this summer.

Câu hỏi:863443
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định điểm ngữ pháp liên quan đến cấu trúc diễn tả dự định để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

My younger brother doesn't intend to find a part-time job this summer.

(Em trai tôi không có ý định tìm việc làm thêm vào mùa hè này.)

Giải chi tiết

Cấu trúc biến đổi câu diễn tả dự định tương ứng với đề bài với động từ “intend” (dự định):

S + don’t/ doesn’t + intend + TO Vo (nguyên thể).

=> S + has + no + intention + TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: My younger brother has no intention of finding a part-time job this summer.

(Em trai tôi không có ý định tìm việc làm thêm vào mùa hè này.)

Đáp án cần điền là: no intention of finding a part-time job this summer.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

I don't think it was easy for Victoria to change her hairstyle.

=> It can't

Đáp án đúng là: have been easy for Victoria to change her hairstyle.

Câu hỏi:863444
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “It can't” để xác định điểm ngữ pháp liên quan đến dự đoán một sự việc không thể đã xảy ra trong quá khứ với động từ khuyết thiếu “can’t”.

I don't think it was easy for Victoria to change her hairstyle.

(Tôi không nghĩ việc thay đổi kiểu tóc là dễ dàng đối với Victoria.)

Giải chi tiết

Cấu trúc dự đoán phủ định gần như chắc chắn về một sự việc trong quá khứ: S + can't have + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: It can't have been easy for Victoria to change her hairstyle.

(Chắc chắn việc thay đổi kiểu tóc không hề dễ dàng đối với Victoria.)

Đáp án cần điền là: have been easy for Victoria to change her hairstyle.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Her views on this subject are exactly the same as yours.

=> There isn't any

Đáp án đúng là: difference between her views on this subject and yours.

Câu hỏi:863445
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định điểm ngữ pháp liên quan đến cấu trúc danh từ dùng để so sánh sự tương đồng/khác biệt để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

Her views on this subject are exactly the same as yours.

(Quan điểm của cô ấy về vấn đề này hoàn toàn giống với quan điểm của bạn.)

Giải chi tiết

Cụm từ “exactly the same as” (hoàn toàn giống) tương đương với việc không có sự khác biệt nào

=> Cấu trúc tương ứng: There isn't any difference between A and B.

Câu hoàn chỉnh: There isn't any difference between her views on this subject and yours.

(Không có bất kì sự khác nhau nào về vấn đề này giữa quan điểm của cô ấy và quan điểm của bạn.)

Đáp án cần điền là: difference between her views on this subject and yours.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Could you guard my handbag while I go to the shop?

=> Could you keep

Đáp án đúng là: an eye on my handbag while I go to the shop?

Câu hỏi:863446
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “keep” để xác định cụm động từ tương đương nghĩa với câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Could you guard my handbag while I go to the shop?

(Bạn có thể trông chừng túi xách của tôi trong lúc tôi đi mua sắm được không?)

Giải chi tiết

Cụm từ đúng cần dùng: keep an eye on = guard (v): trông chừng, để mắt đến

Câu hoàn chỉnh: Could you keep an eye on my handbag while I go to the shop?

(Bạn có thể trông chừng túi xách của tôi trong lúc tôi đi mua sắm được không?)

Đáp án cần điền là: an eye on my handbag while I go to the shop?

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

I'm surprised at her knowledge of French literature.

=> What surprises

Đáp án đúng là: me is her knowledge of French literature.

Câu hỏi:863447
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp tương ứng để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

I'm surprised at her knowledge of French literature.

(Tôi ngạc nhiên trước kiến ​​thức của cô ấy về văn học Pháp.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chuyển đổi tương ứng với đề bài:

S + be surprised at + something

= What surprises + O is/was + Noun

Câu hoàn chỉnh: What surprises me is her knowledge of French literature.

(Điều khiến tôi ngạc nhiên là kiến ​​thức của cô ấy về văn học Pháp.)

Đáp án cần điền là: me is her knowledge of French literature.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Dad doesn't mind if I stay out late as long as I phone.

=> Dad doesn't object

Đáp án đúng là: to my staying out late as long as I phone.

Câu hỏi:863448
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến động từ “object” thể hiện sự phản đối để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

Dad doesn't mind if I stay out late as long as I phone.

(Bố không phiền nếu con về muộn miễn là con gọi điện thoại.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với động từ “object” (phản đối): S + don’t/ doesn’t + object + TO + N/ V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Dad doesn't object to my staying out late as long as I phone.

(Bố không phản đối việc con về muộn miễn là con gọi điện thoại.)

Đáp án cần điền là: to my staying out late as long as I phone.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

"It's your fault that we are late, Kelvin", said Ciara.

=> Ciara put

Đáp án đúng là: the blame on Kelvin for their being late.

Câu hỏi:863449
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “put” để xác định cụm động từ tương đương nghĩa với câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

"It's your fault that we are late, Kelvin", said Ciara.

("Là lỗi của anh mà chúng ta đến muộn đấy, Kelvin", Ciara nói.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đúng “put the blame for something on somebody” (đổ lỗi cho ai về việc gì).

Câu hoàn chỉnh: Ciara put the blame on Kelvin for their being late.

(Ciara đổ lỗi cho Kelvin về việc họ đến muộn.)

Đáp án cần điền là: the blame on Kelvin for their being late.

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Mark couldn't open the door even though he tried hard.

=> No matter

Đáp án đúng là: how hard Mark tried, he couldn’t open the door.

Câu hỏi:863450
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến cấu trúc nhượng bộ với “No matter” để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

Mark couldn't open the door even though he tried hard.

(Mark vẫn không thể mở được cửa mặc dù anh ấy đã cố gắng hết sức,)

Giải chi tiết

Cấu trúc cần dùng: No matter how + Adj/Adv + S + V” (cho dù…thế nào đi nữa)

Câu hoàn chỉnh: No matter how hard Mark tried, he couldn’t open the door.

(Dù Mark cố gắng thế nào đi nữa, anh vẫn không thể mở được cửa.)

Đáp án cần điền là: how hard Mark tried, he couldn’t open the door.

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Donald was so nervous that he couldn't make up his mind what to do next.

=> Such

Đáp án đúng là: was Donald’s nervousness that he couldn’t make up his mind what to do next.

Câu hỏi:863451
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp đảo ngữ nhấn mạnh tính chất của sự việc để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

Donald was so nervous that he couldn't make up his mind what to do next.

(Donald lo lắng đến nỗi không thể quyết định mình nên làm gì tiếp theo.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đảo ngữ với “Such”: Such + was + tính từ sở hữu + danh từ + that + S + V. (quá…nên)

nervous (adj): lo lắng => nervousness (n): sự lo lắng

Câu hoàn chỉnh: Such was Donald’s nervousness that he couldn’t make up his mind what to do next.

(Sự lo lắng của Donald lớn đến mức anh ta không thể quyết định mình nên làm gì tiếp theo.)

Đáp án cần điền là: was Donald’s nervousness that he couldn’t make up his mind what to do next.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com