Câu 86–95Complete the second sentence in such a way that it has a similar meaning to the first sentence, using the
Câu 86–95
Complete the second sentence in such a way that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given in brackets. Do NOT change the word given. You must use between THREE and SIX words.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
We chose not to drive because we thought there would be too much snow. (FEAR)
=> We chose ______________________________________________ too much snow.
Đáp án đúng là: not to drive for fear of
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn và từ “fear” trong ngoặc, từ đó xác định điểm ngữ pháp liên quan đến cụm từ chỉ mục đích/nguyên nhân để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.
We chose not to drive because we thought there would be too much snow.
(Chúng tôi quyết định không lái xe vì nghĩ rằng sẽ có quá nhiều tuyết.)
Đáp án cần điền là: not to drive for fear of
People think that hunting has resulted in the extinction of the dodo. (BROUGHT)
=> The extinction of the dodo is ______________________________ by hunting.
Đáp án đúng là: thought to have been brought about
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định điểm ngữ pháp liên quan đến cấu trúc bị động đặc biệt với động từ chỉ ý kiến “think” để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.
People think that hunting has resulted in the extinction of the dodo.
(Người ta cho rằng việc săn bắn đã dẫn đến sự tuyệt chủng của chim dodo.)
Đáp án cần điền là: thought to have been brought about
The secretary said that there wasn't any paper left for the photocopier. (RUN)
=> The secretary said that they ______________________________ for the photocopier.
Đáp án đúng là: had run out of paper
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ gợi ý “run” để xác định cụm động từ tương ưn nghĩa với câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
The secretary said that there wasn't any paper left for the photocopier.
(Thư ký nói rằng không còn giấy cho máy photocopy nữa.)
Đáp án cần điền là: had run out of paper
She regrets not contacting Eddy when she was in California. (TOUCH)
=> She wishes that she ______________________________ Eddy when she was in California.
Đáp án đúng là: had kept in touch with
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “touch” để xác định cụm động từ tương ứng nghĩa với câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
She regrets not contacting Eddy when she was in California.
(Cô ấy tiếc vì đã không liên lạc với Eddy khi cô ấy ở California.)
Đáp án cần điền là: had kept in touch with
After discovering the theft, the only option open to us was calling the police. (BUT)
=> We had no ______________________________ after our discovery of the theft.
Đáp án đúng là: choice but to call the police
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “but” để xác định cấu trúc ngữ pháp tương ứng câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
After discovering the theft, the only option open to us was calling the police.
(Sau khi phát hiện ra vụ trộm, lựa chọn duy nhất của chúng tôi là gọi cảnh sát.)
Đáp án cần điền là: choice but to call the police
Cindy would do almost anything to win a scholarship to Eton. (LENGTHS)
=> Cindy would ______________________________ a scholarship to Eton.
Đáp án đúng là: go to any lengths to win
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “lengths” để xác định thành ngữ đương nghĩa với câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
Cindy would do almost anything to win a scholarship to Eton.
(Cindy sẽ làm gần như mọi thứ để giành được học bổng vào trường Eton.)
Đáp án cần điền là: go to any lengths to win
She was amazed because there were no problems throughout the holiday. (WENT)
=> To ______________________________ throughout the holiday.
Đáp án đúng là: her amazement, nothing went wrong
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ “to” ở đầu câu, từ gợi ý “went”, để xác định cụm động từ đúng cần dùng để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
She was amazed because there were no problems throughout the holiday. (WENT)
(Cô ấy rất ngạc nhiên vì suốt kỳ nghỉ không hề xảy ra bất kỳ sự cố nào.)
Đáp án cần điền là: her amazement, nothing went wrong
David forgot his daughter's birthday and didn't know how to compensate for it. (AMENDS)
=> David didn't know how to ______________________________ his daughter's birthday.
Đáp án đúng là: make amends for his forgetting
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “amends” để xác định thành ngữ tương ứng để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
David forgot his daughter's birthday and didn't know how to compensate for it. (AMENDS)
(David quên mất sinh nhật con gái và không biết phải làm thế nào để bù đắp.)
Đáp án cần điền là: make amends for his forgetting
Why did you reveal my plan to Cynthia? (BREATHED)
=> I'd rather ______________________________ my plan to Cynthia.
Đáp án đúng là: you hadn’t breathed a word about
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “breathed” để xác định thành ngữ tương ứng để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
Why did you reveal my plan to Cynthia? (BREATHED)
(Tại sao bạn lại tiết lộ kế hoạch của tôi cho Cynthia?)
Đáp án cần điền là: you hadn’t breathed a word about
Nobody could believe the story Ellie told us although it was true. (BEYOND)
=> The story ______________________________ although it was true.
Đáp án đúng là: Ellie told us was beyond belief
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “beyond” để xác định cụm từ tương ứng để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
Nobody could believe the story Ellie told us although it was true.
(Không ai tin câu chuyện Ellie kể cho chúng tôi mặc dù đó là sự thật.)
Đáp án cần điền là: Ellie told us was beyond belief
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










