Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Câu 86–95Complete the second sentence in such a way that it has a similar meaning to the first sentence, using the

Câu 86–95

Complete the second sentence in such a way that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given in brackets. Do NOT change the word given. You must use between THREE and SIX words.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

We chose not to drive because we thought there would be too much snow. (FEAR)

=> We chose ______________________________________________ too much snow.

Đáp án đúng là: not to drive for fear of

Câu hỏi:863453
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn và từ “fear” trong ngoặc, từ đó xác định điểm ngữ pháp liên quan đến cụm từ chỉ mục đích/nguyên nhân để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

We chose not to drive because we thought there would be too much snow.

(Chúng tôi quyết định không lái xe vì nghĩ rằng sẽ có quá nhiều tuyết.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu chỉ nguyên nhân với danh từ “fear” (vì): S + V + for fear of +N/ V-ing.

Câu hoàn chỉnh: We chose not to drive for fear of too much snow.

(Chúng tôi quyết định không lái xe vì sợ tuyết rơi quá nhiều.)

Đáp án cần điền là: not to drive for fear of

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

People think that hunting has resulted in the extinction of the dodo. (BROUGHT)

=> The extinction of the dodo is ______________________________ by hunting.

Đáp án đúng là: thought to have been brought about

Câu hỏi:863454
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào các từ đề gợi ý sẵn, từ đó xác định điểm ngữ pháp liên quan đến cấu trúc bị động đặc biệt với động từ chỉ ý kiến “think” để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

People think that hunting has resulted in the extinction of the dodo.

(Người ta cho rằng việc săn bắn đã dẫn đến sự tuyệt chủng của chim dodo.)

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu bị động kép đặc biệt tương ứng đề bài: S1 + think + that + S2 + have/has V3/ed + O.

=> O + is thought + to + have V3/ed + by S2. (cấu trúc bị động)

- Chuyển cụm từ “hunting has resulted in” (săn bắt đã dẫn đến) thành bị động: “be brought about by” (được gây ra bởi).

Câu hoàn chỉnh: The extinction of the dodo is thought to have been brought about by hunting.

(Người ta cho rằng sự tuyệt chủng của chim dodo là do săn bắn.)

Đáp án cần điền là: thought to have been brought about

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

The secretary said that there wasn't any paper left for the photocopier. (RUN)

=> The secretary said that they ______________________________ for the photocopier.

Đáp án đúng là: had run out of paper

Câu hỏi:863455
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ gợi ý “run” để xác định cụm động từ tương ưn nghĩa với câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

The secretary said that there wasn't any paper left for the photocopier.

(Thư ký nói rằng không còn giấy cho máy photocopy nữa.)

Giải chi tiết

Cụm động từ đúng “run out of something” (hết, cạn kiệt cái gì)

Câu hoàn chỉnh: The secretary said that they had run out of paper for the photocopier.

(Thư ký nói rằng họ đã hết giấy cho máy photocopy.)

Đáp án cần điền là: had run out of paper

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

She regrets not contacting Eddy when she was in California. (TOUCH)

=> She wishes that she ______________________________ Eddy when she was in California.

Đáp án đúng là: had kept in touch with

Câu hỏi:863456
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “touch” để xác định cụm động từ tương ứng nghĩa với câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

She regrets not contacting Eddy when she was in California.

(Cô ấy tiếc vì đã không liên lạc với Eddy khi cô ấy ở California.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với động từ “wish” (ước) cho một sự việc trái ngược với quá khứ: S + wish + S + had + V3/ed.

Cụm động từ cần dùng: keep in touch (liên lạc).

Câu hoàn chỉnh: She wishes that she had kept in touch with Eddy when she was in California.

(Cô ấy ước mình đã giữ liên lạc với Eddy khi cô ấy ở California.)

Đáp án cần điền là: had kept in touch with

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

After discovering the theft, the only option open to us was calling the police. (BUT)

=> We had no ______________________________ after our discovery of the theft.

Đáp án đúng là: choice but to call the police

Câu hỏi:863457
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “but” để xác định cấu trúc ngữ pháp tương ứng câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

After discovering the theft, the only option open to us was calling the police.

(Sau khi phát hiện ra vụ trộm, lựa chọn duy nhất của chúng tôi là gọi cảnh sát.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp cần dùng: S + have no choice + but + TO Vo (không còn lựa chọn nào khác ngoài việc).

Câu hoàn chỉnh: We had no choice but to call the police after our discovery of the theft.

(Chúng tôi không còn cách nào khác ngoài việc gọi cảnh sát sau khi phát hiện ra vụ trộm.)

Đáp án cần điền là: choice but to call the police

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Cindy would do almost anything to win a scholarship to Eton. (LENGTHS)

=> Cindy would ______________________________ a scholarship to Eton.

Đáp án đúng là: go to any lengths to win

Câu hỏi:863458
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “lengths” để xác định thành ngữ đương nghĩa với câu đề bài để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Cindy would do almost anything to win a scholarship to Eton.

(Cindy sẽ làm gần như mọi thứ để giành được học bổng vào trường Eton.)

Giải chi tiết

Cụm từ tương đương: do almost anything = go to any lengths (làm bất cứ điều gì/ nỗ lực bằng mọi giá)

Câu hoàn chỉnh: Cindy would go to any lengths to win a scholarship to Eton.

(Cindy sẽ làm mọi cách để giành được học bổng vào trường Eton.)

Đáp án cần điền là: go to any lengths to win

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

She was amazed because there were no problems throughout the holiday. (WENT)

=> To ______________________________ throughout the holiday.

Đáp án đúng là: her amazement, nothing went wrong

Câu hỏi:863459
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ “to” ở đầu câu, từ gợi ý “went”, để xác định cụm động từ đúng cần dùng để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

She was amazed because there were no problems throughout the holiday. (WENT)

(Cô ấy rất ngạc nhiên vì suốt kỳ nghỉ không hề xảy ra bất kỳ sự cố nào.)

Giải chi tiết

Cụm từ biến đổi chỉ trạng ngữ chỉ cảm xúc ở đầu câu: To her amazement = She was amazed

Cụm từ tương đương “go wrong” (có vấn đề) => cấu trúc tương đương: there were no problems = nothing went wrong (không có vấn đề gì)

Câu hoàn chỉnh: To her amazement, nothing went wrong throughout the holiday.

(Điều khiến cô ấy ngạc nhiên là không có bất cứ sự cố nào xảy ra trong suốt kỳ nghỉ.)

Đáp án cần điền là: her amazement, nothing went wrong

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

David forgot his daughter's birthday and didn't know how to compensate for it. (AMENDS)

=> David didn't know how to ______________________________ his daughter's birthday.

Đáp án đúng là: make amends for his forgetting

Câu hỏi:863460
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “amends” để xác định thành ngữ tương ứng để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

David forgot his daughter's birthday and didn't know how to compensate for it. (AMENDS)

(David quên mất sinh nhật con gái và không biết phải làm thế nào để bù đắp.)

Giải chi tiết

Cấu trúc biến đổi cụm động từ tương ứng: make amends for + V-ing” (bù đắp cho) = compensate for

Câu hoàn chỉnh: David didn't know how to make amends for his forgetting his daughter's birthday.

(David không biết phải làm sao để bù đắp vì đã quên sinh nhật con gái.)

Đáp án cần điền là: make amends for his forgetting

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Why did you reveal my plan to Cynthia? (BREATHED)

=> I'd rather ______________________________ my plan to Cynthia.

Đáp án đúng là: you hadn’t breathed a word about

Câu hỏi:863461
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “breathed” để xác định thành ngữ tương ứng để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Why did you reveal my plan to Cynthia? (BREATHED)

(Tại sao bạn lại tiết lộ kế hoạch của tôi cho Cynthia?)

Giải chi tiết

Cấu trúc giải định với “would rather” diễn tả mong muốn trái ngược với quá khứ: S + would rather + S + had (not) + V3/ed.

Thành ngữ cần dùng: not breathe a word about something to someone (không hé môi một lời/không tiết lộ)

Câu hoàn chỉnh: I'd rather you hadn’t breathed a word about my plan to Cynthia.

(Tôi muốn bạn đừng hé răng nói gì về kế hoạch của tôi với Cynthia còn hơn.)

Đáp án cần điền là: you hadn’t breathed a word about

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Nobody could believe the story Ellie told us although it was true. (BEYOND)

=> The story ______________________________ although it was true.

Đáp án đúng là: Ellie told us was beyond belief

Câu hỏi:863462
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ gợi ý “beyond” để xác định cụm từ tương ứng để viết lại câu hoàn chỉnh tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Nobody could believe the story Ellie told us although it was true.

(Không ai tin câu chuyện Ellie kể cho chúng tôi mặc dù đó là sự thật.)

Giải chi tiết

- Cụm từ tương đương với “Nobody could believe” (không ai có thể tin): be beyond belief (không thể tin nổi/vượt quá sức tưởng tượng).

Câu hoàn chỉnh: The story Ellie told us was beyond belief although it was true.

(Câu chuyện Ellie kể thật khó tin mặc dù đó là sự thật.)

Đáp án cần điền là: Ellie told us was beyond belief

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com