Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

a. Lisa: Oh, I see. Make sure to rest well, too. You don’t want to get sick.

b. Lisa: Hi, Tom! You look a bit tired. Are you okay?

c. Tom: Hey, Lisa. Yeah, I’ve been staying up late to study for my final exams.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864350
Phương pháp giải

- Dựa vào quy tắc hội thoại cơ bản: các lượt lời giữa hai nhân vật phải xen kẽ nhau.

- Dịch nghĩa các lượt lời của “Lisa” để xác định câu mở đầu hội thoại.

a. Lisa: Oh, I see. Make sure to rest well, too. You don’t want to get sick. => không thích hợp làm câu mở đầu hội thoại; loại D

(Ồ, mình hiểu rồi. Nhớ nghỉ ngơi đầy đủ nhé. Không muốn bị ốm đâu.)

b. Lisa: Hi, Tom! You look a bit tired. Are you okay? => phù hợp làm câu mở đoạn

(Chào Tom! Trông cậu có vẻ hơi mệt. Cậu ổn chứ?)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: b – c – a

b. Lisa: Hi, Tom! You look a bit tired. Are you okay?

(Chào Tom! Trông cậu có vẻ hơi mệt. Cậu ổn chứ?)

c. Tom: Hey, Lisa. Yeah, I’ve been staying up late to study for my final exams.

(Chào Lisa. Ừ, mình thức khuya để ôn thi cuối kỳ.)

a. Lisa: Oh, I see. Make sure to rest well, too. You don’t want to get sick.

(Ồ, mình hiểu rồi. Nhớ nghỉ ngơi đầy đủ nhé. Cậu sẽ không muốn bị ốm đâu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

a. John: How are you managing your exam preparations?

b. Emily: They help me focus on difficult topics and offer great study strategies.

c. John: Why did you decide to join the tutoring sessions?

d. John: That's smart! I might consider joining one as well to boost my scores.

e. Emily: I’m studying hard every evening and attending extra tutoring sessions.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864351
Phương pháp giải

- Dựa vào quy tắc hội thoại cơ bản: các lượt lời giữa hai nhân vật phải xen kẽ nhau.

- Các câu hỏi thường là câu mở đầu hội thoại => loại D.

- Dịch nghĩa các lượt lời để xác định thứ tự câu để tạo nên đoạn hội thoại phù hợp.

a. John: How are you managing your exam preparations?

(Em đang chuẩn bị cho kỳ thi như thế nào?)

b. Emily: They help me focus on difficult topics and offer great study strategies.

(Chúng giúp em tập trung vào những chủ đề khó và cung cấp những chiến lược học tập tuyệt vời.)

c. John: Why did you decide to join the tutoring sessions?

(Tại sao em quyết định tham gia các buổi học phụ đạo?)

d. John: That's smart! I might consider joining one as well to boost my scores.

(Thông minh đấy! Anh có lẽ sẽ cân nhắc tham gia một buổi để nâng cao điểm số của mình.)

e. Emily: I’m studying hard every evening and attending extra tutoring sessions.

(Em học hành chăm chỉ mỗi tối và tham gia các buổi học phụ đạo thêm.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: a – e – c – b – d

a. John: How are you managing your exam preparations?

(Em đang chuẩn bị cho kỳ thi như thế nào?)

e. Emily: I’m studying hard every evening and attending extra tutoring sessions.

(Em học hành chăm chỉ mỗi tối và tham gia các buổi học phụ đạo thêm.)

c. John: Why did you decide to join the tutoring sessions?

(Tại sao em quyết định tham gia các buổi học phụ đạo?)

b. Emily: They help me focus on difficult topics and offer great study strategies.

(Chúng giúp em tập trung vào những chủ đề khó và cung cấp những chiến lược học tập tuyệt vời.)

d. John: That's smart! I might consider joining one as well to boost my scores.

(Thông minh đấy! Anh có lẽ sẽ cân nhắc tham gia một buổi để nâng cao điểm số của mình.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Hi Ben,

a. You must feel excited now but I guess you may be also a little nervous about the move, aren’t you?

b. This is such amazing news, and I couldn’t be happier for you.

c. I’ve recently heard that you got accepted into your dream university in London!

d. Let me know if you’d like to catch up before you leave.

e. How are you planning to celebrate this big achievement?

Congrats again,

Laura

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864352
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

Hi Ben,

(Chào Ben,)

a. You must feel excited now but I guess you may be also a little nervous about the move, aren’t you? => đây không thể là câu mở đầu vì không biết rõ “the move” là đối tượng gì; loại C

(Chắc hẳn cậu đang rất hào hứng nhưng tớ đoán cậu cũng hơi lo lắng về việc chuyển nhà, phải không?)

b. This is such amazing news, and I couldn’t be happier for you.

(Đây là tin tuyệt vời quá, tớ vui cho cậu quá.)

c. I’ve recently heard that you got accepted into your dream university in London! => => mục đích viết thư, thích hợp làm câu mở đầu

(Tớ mới nghe tin cậu được nhận vào trường đại học mơ ước ở London!)

d. Let me know if you’d like to catch up before you leave. => mong đợi phản hồi, phù hợp làm câu kết thư => loại D

(Cho tớ biết nếu cậu muốn gặp nhau trước khi đi nhé.)

e. How are you planning to celebrate this big achievement?

(Cậu định ăn mừng thành tích lớn này như thế nào?)

Congrats again,

(Chúc mừng cậu lần nữa,)

Laura

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – b – e – a – d

Hi Ben,

[c] I’ve recently heard that you got accepted into your dream university in London! [b] This is such amazing news, and I couldn’t be happier for you. [e] How are you planning to celebrate this big achievement? [a] You must feel excited now but I guess you may be also a little nervous about the move, aren’t you? [d] Let me know if you’d like to catch up before you leave.

Congrats again,

Laura

Tạm dịch:

Chào Ben,

[c] Tớ mới nghe tin cậu được nhận vào trường đại học mơ ước ở London! [b] Tin này thật tuyệt vời, tớ không thể vui hơn cho cậu. [e] Cậu định ăn mừng thành tích lớn này như thế nào? [a] Chắc cậu đang rất hào hứng nhưng tớ đoán cậu cũng hơi lo lắng về việc chuyển nhà, phải không? [d] Cho tớ biết nếu cậu muốn gặp nhau trước khi đi nhé.

Chúc mừng cậu lần nữa,

Laura

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

a. Participating in team projects has taught me valuable lessons in collaboration and communication.

b. However, there were still occasional conflicts, and we had to work together to reach a common agreement.

c. When the project ended, I realised that these experiences had strengthened my teamwork skills and made me more adaptable.

d. Working closely with others improved my ability to share ideas openly and listen to different perspectives.

e. It was last month that I took part in a group project which required constant brainstorming and problem-solving.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864353
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. Participating in team projects has taught me valuable lessons in collaboration and communication. => câu mang nghĩa khái quát thích hợp làm câu mở đầu đoạn

(Tham gia các dự án nhóm đã dạy cho tôi những bài học quý giá về hợp tác và giao tiếp.)

b. However, there were still occasional conflicts, and we had to work together to reach a common agreement.

(Tuy nhiên, vẫn thỉnh thoảng xảy ra xung đột, và chúng tôi phải cùng nhau làm việc để đạt được sự đồng thuận chung.)

c. When the project ended, I realised that these experiences had strengthened my teamwork skills and made me more adaptable.

(Khi dự án kết thúc, tôi nhận ra rằng những kinh nghiệm này đã củng cố kỹ năng làm việc nhóm của tôi và giúp tôi thích nghi tốt hơn.)

d. Working closely with others improved my ability to share ideas openly and listen to different perspectives.

(Làm việc chặt chẽ với người khác đã cải thiện khả năng chia sẻ ý tưởng một cách cởi mở và lắng nghe các quan điểm khác nhau của tôi.)

e. It was last month that I took part in a group project which required constant brainstorming and problem-solving.

(Tháng trước, tôi đã tham gia một dự án nhóm đòi hỏi phải liên tục động não và giải quyết vấn đề.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: a – e – d – b – c

[a] Participating in team projects has taught me valuable lessons in collaboration and communication. [e] It was last month that I took part in a group project which required constant brainstorming and problem-solving. [d] Working closely with others improved my ability to share ideas openly and listen to different perspectives. [b] However, there were still occasional conflicts, and we had to work together to reach a common agreement. [c] When the project ended, I realised that these experiences had strengthened my teamwork skills and made me more adaptable.

Tạm dịch:

[a] Tham gia các dự án nhóm đã dạy cho tôi những bài học quý giá về hợp tác và giao tiếp. [e] Tháng trước, tôi đã tham gia một dự án nhóm đòi hỏi phải liên tục động não và giải quyết vấn đề. [d] Làm việc chặt chẽ với những người khác đã cải thiện khả năng chia sẻ ý tưởng một cách cởi mở và lắng nghe các quan điểm khác nhau của tôi. [b] Tuy nhiên, vẫn thỉnh thoảng xảy ra xung đột, và chúng tôi phải cùng nhau làm việc để đạt được sự đồng thuận chung. [c] Khi dự án kết thúc, tôi nhận ra rằng những kinh nghiệm này đã củng cố kỹ năng làm việc nhóm của tôi và giúp tôi thích nghi tốt hơn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

a. The system uses advanced imaging to capture vehicles at the exact moment of violation, and the evidence is then used by traffic police to issue fines.

b. As the number of violations decreases, Hanoi moves closer to building a safer and more orderly traffic environment.

c. AI-powered cameras have been introduced in Hanoi to expose drivers who run red lights, an offence that endangers both motorists and pedestrians.

d. This transparency encourages drivers to reconsider risky behaviour and gradually fosters stronger road discipline.

e. The technology creates a reliable record of incidents, which makes the enforcement process more transparent.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864354
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. The system uses advanced imaging to capture vehicles at the exact moment of violation, and the evidence is then used by traffic police to issue fines.

(Hệ thống sử dụng công nghệ hình ảnh tiên tiến để ghi lại hình ảnh phương tiện vào đúng thời điểm vi phạm, và bằng chứng này sau đó được cảnh sát giao thông sử dụng để xử phạt.)

b. As the number of violations decreases, Hanoi moves closer to building a safer and more orderly traffic environment.

(Khi số lượng vi phạm giảm, Hà Nội tiến gần hơn đến việc xây dựng một môi trường giao thông an toàn và trật tự hơn.)

c. AI-powered cameras have been introduced in Hanoi to expose drivers who run red lights, an offence that endangers both motorists and pedestrians. => câu mang nghĩa khái quát thích hợp làm câu mở đầu đoạn

(Camera giám sát sử dụng trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào sử dụng tại Hà Nội để xử lý các tài xế vượt đèn đỏ, một hành vi vi phạm gây nguy hiểm cho cả người đi xe máy và người đi bộ.)

d. This transparency encourages drivers to reconsider risky behaviour and gradually fosters stronger road discipline.

(Sự minh bạch này khuyến khích các tài xế xem xét lại hành vi nguy hiểm và dần dần thúc đẩy kỷ luật giao thông đường bộ mạnh mẽ hơn.)

e. The technology creates a reliable record of incidents, which makes the enforcement process more transparent.

(Công nghệ này tạo ra một hồ sơ đáng tin cậy về các sự cố, giúp quá trình xử phạt minh bạch hơn.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – a – e – d – b

[c] AI-powered cameras have been introduced in Hanoi to expose drivers who run red lights, an offence that endangers both motorists and pedestrians. [a] The system uses advanced imaging to capture vehicles at the exact moment of violation, and the evidence is then used by traffic police to issue fines. [e] The technology creates a reliable record of incidents, which makes the enforcement process more transparent. [d] This transparency encourages drivers to reconsider risky behaviour and gradually fosters stronger road discipline. [b] As the number of violations decreases, Hanoi moves closer to building a safer and more orderly traffic environment.

Tạm dịch:

[c] Camera giám sát sử dụng trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào sử dụng tại Hà Nội để xử lý các tài xế vượt đèn đỏ, một hành vi vi phạm gây nguy hiểm cho cả người đi xe máy và người đi bộ. [a] Hệ thống sử dụng công nghệ hình ảnh tiên tiến để ghi lại hình ảnh phương tiện vào đúng thời điểm vi phạm, và bằng chứng này sau đó được cảnh sát giao thông sử dụng để xử phạt. [e] Công nghệ này tạo ra một hồ sơ đáng tin cậy về các sự cố, giúp quá trình xử phạt minh bạch hơn. [d] Sự minh bạch này khuyến khích các tài xế xem xét lại hành vi nguy hiểm và dần dần thúc đẩy kỷ luật giao thông đường bộ mạnh mẽ hơn. [b] Khi số lượng vi phạm giảm, Hà Nội tiến gần hơn đến việc xây dựng một môi trường giao thông an toàn và trật tự hơn.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com