Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

JOINING THE WORKFORCE

The world of work has been undergoing dramatic changes [I]. Step by step, robots are taking over manual jobs that used to be done by semi-skilled workers [II]. AI assistants in the forms of holograms have been on trial at Changi Airport and Boston Airport [III]. Their performance as perfectly efficient check-in staff has amazed users [IV]. Certain restaurants in South Korea have introduced tablets for self-order and have even made use of maid robots in place of waiters and waitresses. Getting a secure job or a career can’t have been more challenging.

On leaving school, 18-year-olds are faced with one of the toughest decisions of their life: career choice. Which to pursue requires sensible decisions based on their in-depth self-understanding. Guidance from school counselors and parents, together with insights into their potential from character tests, will empower them to make informed decisions. It is also worth noticing that, in this ever-advancing world, school leavers need to be well-prepared for changes and once-in-a-lifetime opportunities.

However bewildering career choice may be, it is no more than the beginning of a person’s career. To further it, they have no alternative but to become better day by day. In essence, career development is a continual and lifelong process in which they need to specify their goals, boost their own confidence, improve communication skills, and expand personal networking. Actually, university graduation simply celebrates the completion of adults' mainstream education, signifying their non-stop self-improvement.

Of all the qualities, a person’s flexibility in this full-of-changes world significantly manifests itself in professional agility, problem-solving skills, change management, and innovative thinking. As long as they are not set in their way of thinking, they can easily get a task done.

AI has been replacing certain blue-collar workers, but it can never establish a role in a field that has something to do with emotional intelligence (EQ). Automated learning machines can repeatedly lecture a subject, but they can never become an inspiring story for students. Robots in hospitals can accurately perform operations, but at no time can they comfort the lonely and suffering patients like a gentle nurse.

Technology has taken mankind to a world of constant change. School-leavers are expected to improve themselves and own the right skills to meet the social demands.

(Adapted from Friend Global 12)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

“Robots and AI are significantly transforming the job market.”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864371
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa đoạn 1 có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

“Robots and AI are significantly transforming the job market.”

(Robot và trí tuệ nhân tạo đang làm thay đổi đáng kể thị trường việc làm.)

=> Vì câu cần điền đưa ra ý khái quát rằng robots và AI đang làm thay đổi mạnh mẽ thị trường lao động, nên nó phải đứng ở đầu đoạn để giới thiệu chủ đề chung. Các câu sau lần lượt triển khai và minh họa cụ thể cho nhận định này bằng ví dụ về robot, AI assistants và nhà hàng tự động.

Giải chi tiết

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn thứ nhất?)

“Robots and AI are significantly transforming the job market.”

A. [IV]  

B. [II]  

C. [III]  

D. [I]

Đoạn hoàn chỉnh:

The world of work has been undergoing dramatic changes [I]. Robots and AI are significantly transforming the job market. Step by step, robots are taking over manual jobs that used to be done by semi-skilled workers [II]. AI assistants in the forms of holograms have been on trial at Changi Airport and Boston Airport [III]. Their performance as perfectly efficient check-in staff has amazed users [IV]. Certain restaurants in South Korea have introduced tablets for self-order and have even made use of maid robots in place of waiters and waitresses. Getting a secure job or a career can’t have been more challenging.

Tạm dịch:

Thế giới việc làm đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ [I]. Robot và AI đang chuyển đổi đáng kể thị trường việc làm. Từng bước một, robot đang thay thế những công việc thủ công trước đây do những người lao động bán lành nghề thực hiện [II]. Trợ lý AI dưới dạng ảnh ba chiều đã được thử nghiệm tại Sân bay Changi và Sân bay Boston [III]. Hiệu suất của chúng với tư cách là nhân viên làm thủ tục check-in hoàn hảo đã làm người dùng kinh ngạc [IV]. Một số nhà hàng ở Hàn Quốc đã giới thiệu máy tính bảng để tự đặt hàng và thậm chí còn sử dụng robot giúp việc thay thế cho bồi bàn. Việc tìm được một công việc ổn định hoặc một sự nghiệp chưa bao giờ khó khăn hơn thế.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The phrase made use of in paragraph 1 could be best replaced by _______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864372
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “made use of” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ thay thế cho nó.

Thông tin: Certain restaurants in South Korea have introduced tablets for self-order and have even made use of maid robots in place of waiters and waitresses.

(Một số nhà hàng ở Hàn Quốc đã đưa vào sử dụng máy tính bảng để khách tự gọi món và thậm chí còn sử dụng robot phục vụ thay thế cho bồi bàn.)

Giải chi tiết

The phrase “made use of” in paragraph 1 could be best replaced by _______.

(Cụm từ “made use of” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.)

A. make sense of

(hiểu rõ)

B. come into use

(được đưa vào sử dụng)

C. took advantage of

(tận dụng)

D. took effect

(có hiệu lực)

=> made use of = took advantage of

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The word them in paragraph 2 refers to _______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864373
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “them” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: On leaving school, 18-year-olds are faced with one of the toughest decisions of their life: career choice… Guidance from school counselors and parents, together with insights into their potential from character tests, will empower them to make informed decisions.

(Khi rời trường, các bạn trẻ 18 tuổi phải đối mặt với một trong những quyết định khó khăn nhất đời: lựa chọn nghề nghiệp… Sự hướng dẫn từ các cố vấn học đường và phụ huynh, cùng với những hiểu biết về tiềm năng của họ thông qua các bài kiểm tra tính cách, sẽ giúp họ đưa ra những quyết định sáng suốt.)

Giải chi tiết

The word “them” in paragraph 2 refers to _______.

(Từ “them” trong đoạn 2 đề cập đến _______.)

A. parents  

(cha mẹ)

B. character tests  

(bài kiểm tra tính cách)

C. 18-year-olds  

(những người 18 tuổi)

D. school counselors

(cố vấn học đường)

=> them = 18-year-olds

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

According to paragraph 3, which of the following is NOT a part of career development?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864374
Phương pháp giải

Tập trung vào đoạn 3 để xác định thông tin về “a part of career development” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Thông tin: In essence, career development is a continual and lifelong process in which they need to specify their goals, boost their own confidence, improve communication skills, and expand personal networking. Actually, university graduation simply celebrates the completion of adults' mainstream education, signifying their non-stop self-improvement.

(Về bản chất, phát triển sự nghiệp là một quá trình liên tục và suốt đời, trong đó họ cần xác định mục tiêu, nâng cao sự tự tin, cải thiện kỹ năng giao tiếp và mở rộng mạng lưới quan hệ cá nhân. Thực tế, tốt nghiệp đại học chỉ đơn giản là kỷ niệm việc hoàn thành chương trình giáo dục chính quy của người lớn, thể hiện sự tự hoàn thiện không ngừng của họ.)

Giải chi tiết

According to paragraph 3, which of the following is NOT a part of career development?

(Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG phải là một phần của phát triển nghề nghiệp?)

A. Completing university education => sai

(Hoàn thành chương trình giáo dục đại học)

B. Specifying personal goals

(Xác định mục tiêu cá nhân)

C. Boosting confidence

(Tăng cường sự tự tin)

D. Networking with others

(Mở rộng mạng lưới quan hệ với người khác)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following best summarises paragraph 4?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864375
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 4 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

Thông tin: Of all the qualities, a person’s flexibility in this full-of-changes world significantly manifests itself in professional agility, problem-solving skills, change management, and innovative thinking. As long as they are not set in their way of thinking, they can easily get a task done.

(Trong tất cả các phẩm chất, sự linh hoạt của một người trong thế giới đầy biến động này thể hiện rõ nhất ở khả năng thích ứng chuyên nghiệp, kỹ năng giải quyết vấn đề, quản lý sự thay đổi và tư duy đổi mới. Chỉ cần họ không bị bó buộc trong lối suy nghĩ, họ có thể dễ dàng hoàn thành nhiệm vụ.)

Giải chi tiết

Which of the following best summarises paragraph 4?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 4 đúng nhất?)

A. Professional agility is less important than communication skills in the workforce. => sai

(Sự linh hoạt chuyên nghiệp ít quan trọng hơn kỹ năng giao tiếp trong lực lượng lao động.)

B. Those who are rigid in their thinking are likely to succeed in their careers. => sai

(Những người cứng nhắc trong tư duy có nhiều khả năng thành công trong sự nghiệp.)

C. Flexibility is an important quality for adapting to change in the workforce. => đúng

(Tính linh hoạt là một phẩm chất quan trọng để thích ứng với sự thay đổi trong lực lượng lao động.)

D. Flexibility only pertains to problem-solving skills and not to innovative thinking. => sai

(Tính linh hoạt chỉ liên quan đến kỹ năng giải quyết vấn đề chứ không phải tư duy đổi mới.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The word bewildering in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864376
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “bewildering” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: However bewildering career choice may be, it is no more than the beginning of a person’s career.

(Dù việc lựa chọn nghề nghiệp có hoang mang đến đâu, nó cũng chỉ là sự khởi đầu của sự nghiệp mỗi người.)

Giải chi tiết

The word “bewildering” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _______.

(Từ “bewildering” trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGHĨA với _______.)

A. complicated (phức tạp)

B. obscure (khó hiểu)

C. clear (rõ ràng)

D. confusing (khó hiểu)

=> bewildering >< clear

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864377
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is TRUE according to the passage?

(Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?)

A. AI has completely taken over all manual jobs. => sai

(Trí tuệ nhân tạo đã hoàn toàn thay thế tất cả các công việc thủ công.)

Thông tin: [Đoạn 1] Step by step, robots are taking over manual jobs that used to be done by semi-skilled workers

(Từng bước một, robot đang dần thay thế những công việc thủ công trước đây do những người lao động bán lành nghề thực hiện.)

B. University education guarantees immediate job security. => không có thông tin đề cập

(Giáo dục đại học đảm bảo việc làm ngay lập tức.)

Thông tin: [Đoạn 3] Actually, university graduation simply celebrates the completion of adults' mainstream education, signifying their non-stop self-improvement.

(Thực chất, việc tốt nghiệp đại học chỉ đơn giản là sự kiện kỷ niệm hoàn thành chương trình giáo dục chính quy dành cho người trưởng thành, thể hiện sự tự hoàn thiện không ngừng của họ.)

C. School-leavers must adapt to constant changes in the job market. => đúng

(Học sinh mới tốt nghiệp phải thích nghi với những thay đổi liên tục trong thị trường việc làm.)

Thông tin: [Đoạn 2] It is also worth noticing that, in this ever-advancing world, school leavers need to be well-prepared for changes and once-in-a-lifetime opportunities.

(Cũng cần lưu ý rằng, trong thế giới không ngừng phát triển này, học sinh tốt nghiệp cần được chuẩn bị tốt để đối phó với những thay đổi và những cơ hội chỉ có một lần trong đời.)

D. Emotional intelligence is less important than technical skills in the workforce. => sai

(Trí tuệ cảm xúc ít quan trọng hơn kỹ năng kỹ thuật trong lực lượng lao động.)

Thông tin: [Đoạn 5] AI has been replacing certain blue-collar workers, but it can never establish a role in a field that has something to do with emotional intelligence (EQ).

(AI đã thay thế một số công nhân lao động chân tay, nhưng nó không bao giờ có thể thiết lập được vai trò trong một lĩnh vực liên quan đến trí tuệ cảm xúc (EQ).)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864378
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 3 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: However bewildering career choice may be, it is no more than the beginning of a person’s career.

(Dù việc lựa chọn nghề nghiệp có hoang mang đến đâu, nó cũng chỉ là sự khởi đầu của sự nghiệp mỗi người.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách chính xác nhất?)

A. A career is determined solely by the initial choice made by the individual.

(Sự nghiệp được quyết định hoàn toàn bởi sự lựa chọn ban đầu của cá nhân.)

B. Career choice is merely the start of a person’s journey in the workforce.

(Lựa chọn nghề nghiệp chỉ là sự khởi đầu cho hành trình của một người trong lực lượng lao động.)

C. Career progression is only necessary after a college degree has been obtained.

(Thăng tiến nghề nghiệp chỉ cần thiết sau khi đã có bằng đại học.)

D. Once a career has been chosen, individuals will find it straightforward.

(Một khi đã chọn được nghề nghiệp, cá nhân sẽ thấy nó dễ dàng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864379
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 4 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Câu nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. School counselors and parents are the only sources of guidance for career choices. => sai

(Cố vấn học đường và cha mẹ là nguồn hướng dẫn duy nhất cho việc lựa chọn nghề nghiệp.)

Thông tin: [Đoạn 2] Guidance from school counselors and parents, together with insights into their potential from character tests, will empower them to make informed decisions.

(Sự hướng dẫn từ cố vấn học đường và cha mẹ, cùng với những hiểu biết về tiềm năng của họ từ các bài kiểm tra tính cách, sẽ giúp họ đưa ra những quyết định sáng suốt.)

B. The role of university education is solely to prepare students for their first job. => không có thông tin suy luận

(Vai trò của giáo dục đại học chỉ đơn thuần là chuẩn bị cho sinh viên công việc đầu tiên của họ.)

Thông tin: [Đoạn 3] Actually, university graduation simply celebrates the completion of adults' mainstream education, signifying their non-stop self-improvement.

(Thực tế, tốt nghiệp đại học chỉ đơn giản là kỷ niệm sự hoàn thành chương trình giáo dục chính quy của người lớn, thể hiện sự tự hoàn thiện không ngừng của họ.)

C. Jobs requiring emotional intelligence are less likely to be fully replaced by technology. => đúng

(Những công việc đòi hỏi trí tuệ cảm xúc ít có khả năng bị công nghệ thay thế hoàn toàn.)

Thông tin: [Đoạn 5] AI has been replacing certain blue-collar workers, but it can never establish a role in a field that has something to do with emotional intelligence (EQ).

(Trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang thay thế một số công nhân lao động chân tay, nhưng nó không bao giờ có thể đảm nhiệm một vai trò trong lĩnh vực liên quan đến trí tuệ cảm xúc (EQ).)

D. Robots are already performing all manual jobs in airports and restaurants worldwide. => không có thông tin suy luận

(Robot đã và đang thực hiện tất cả các công việc thủ công tại các sân bay và nhà hàng trên toàn thế giới.)

Thông tin: [Đoạn 1] AI assistants in the forms of holograms have been on trial at Changi Airport and Boston Airport… Certain restaurants in South Korea have introduced tablets for self-order and have even made use of maid robots in place of waiters and waitresses.

(Trợ lý AI dưới dạng ảnh ba chiều đã được thử nghiệm tại Sân bay Changi và Sân bay Boston… Một số nhà hàng ở Hàn Quốc đã giới thiệu máy tính bảng để tự đặt hàng và thậm chí đã sử dụng robot giúp việc thay thế cho bồi bàn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Which of the following best summarises the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864380
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ để nắm nội dung chính (chú ý các câu đầu đoạn hoặc cuối đoạn vì đó thường là những câu mang ý chính) sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đầy đủ và đúng nhất.

- [Đoạn 1] The world of work has been undergoing dramatic changes.

(Thế giới việc làm đang trải qua những thay đổi đầy kịch tính.)

- [Đoạn 2] On leaving school, 18-year-olds are faced with one of the toughest decisions of their life: career choice.

(Khi rời ghế nhà trường, những bạn trẻ 18 tuổi phải đối mặt với một trong những quyết định khó khăn nhất đời mình: lựa chọn nghề nghiệp.)

- [Đoạn 3] However bewildering career choice may be, it is no more than the beginning of a person’s career.

(Dù việc chọn nghề có gây bối rối đến đâu, đó cũng chỉ là sự khởi đầu cho sự nghiệp của một người.)

- [Đoạn 4] Of all the qualities, a person’s flexibility in this full-of-changes world significantly manifests itself in professional agility, problem-solving skills, change management, and innovative thinking.

(Trong tất cả các phẩm chất, sự linh hoạt của một người trong thế giới đầy biến động này thể hiện rõ rệt qua sự nhạy bén chuyên môn, kỹ năng giải quyết vấn đề, quản trị sự thay đổi và tư duy đổi mới.)

- [Đoạn 5] AI has been replacing certain blue-collar workers, but it can never establish a role in a field that has something to do with emotional intelligence (EQ).

(AI đang thay thế một số công nhân lao động chân tay, nhưng nó không bao giờ có thể thiết lập vai trò trong các lĩnh vực liên quan đến trí tuệ cảm xúc.)

- [Đoạn 6] Technology has taken mankind to a world of constant change.

(Công nghệ đã đưa nhân loại đến một thế giới của sự thay đổi không ngừng.)

Giải chi tiết

Which of the following best summarises the passage?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn đúng nhất?)

A. Career choices are easy to make, but ongoing development is crucial for success in a changing world. => sai

(Lựa chọn nghề nghiệp rất dễ dàng, nhưng việc phát triển bản thân liên tục là yếu tố then chốt để thành công trong một thế giới luôn thay đổi.)

B. The evolving job market demands school-leavers to adapt and develop skills for success. => đúng

(Thị trường việc làm đang phát triển đòi hỏi những người mới tốt nghiệp phải thích nghi và phát triển các kỹ năng để thành công.)

C. AI and robots are beneficial, but emotional intelligence remains a vital human skill in the workforce. => sai

(Trí tuệ nhân tạo và robot rất có lợi, nhưng trí tuệ cảm xúc vẫn là một kỹ năng quan trọng của con người trong lực lượng lao động.)

D. Robots are taking over all jobs, making it difficult for individuals to find stable careers. => sai

(Robot đang dần thay thế tất cả các công việc, khiến việc tìm kiếm một công việc ổn định trở nên khó khăn hơn đối với mọi người.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

GIA NHẬP LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

Thế giới việc làm đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ [I]. Từng bước một, robot đang tiếp quản những công việc chân tay vốn được thực hiện bởi những lao động có tay nghề trung bình [II]. Các trợ lý AI dưới dạng hình ảnh trình chiếu (hologram) đã được thử nghiệm tại sân bay Changi và sân bay Boston [III]. Hiệu suất làm việc của chúng trong vai trò nhân viên làm thủ tục check-in hiệu quả một cách hoàn hảo đã làm người dùng kinh ngạc [IV]. Một số nhà hàng tại Hàn Quốc đã đưa vào sử dụng máy tính bảng để khách tự gọi món và thậm chí sử dụng robot giúp việc thay thế cho bồi bàn. Việc tìm kiếm một công việc ổn định hay một sự nghiệp chưa bao giờ đầy thách thức đến thế.

Khi rời ghế nhà trường, những thanh niên 18 tuổi phải đối mặt với một trong những quyết định khó khăn nhất cuộc đời: lựa chọn nghề nghiệp. Việc theo đuổi ngành nghề nào đòi hỏi những quyết định sáng suốt dựa trên sự thấu hiểu bản thân sâu sắc. Sự hướng dẫn từ các chuyên gia tư vấn học đường và cha mẹ, cùng với những hiểu biết về tiềm năng thông qua các bài kiểm tra tính cách, sẽ giúp các em đưa ra những quyết định có căn cứ. Cũng đáng lưu ý rằng, trong thế giới không ngừng tiến bộ này, học sinh mới tốt nghiệp cần được chuẩn bị kỹ lưỡng cho những thay đổi và những cơ hội "có một không hai".

Tuy nhiên, dù việc lựa chọn nghề nghiệp có gây bối rối đến đâu, đó cũng chỉ là sự khởi đầu của một sự nghiệp. Để tiến xa hơn, họ không còn cách nào khác là phải trở nên tốt hơn mỗi ngày. Về bản chất, phát triển sự nghiệp là một quá trình liên tục và kéo dài suốt đời, trong đó họ cần xác định rõ mục tiêu, củng cố sự tự tin, cải thiện kỹ năng giao tiếp và mở rộng mạng lưới quan hệ cá nhân. Thực tế, lễ tốt nghiệp đại học chỉ đơn thuần là kỷ niệm việc hoàn thành chương trình giáo dục chính quy, đánh dấu sự bắt đầu của quá trình tự hoàn thiện không ngừng nghỉ.

Trong số tất cả các phẩm chất, sự linh hoạt của một người trong thế giới đầy biến động này thể hiện rõ nét qua sự nhạy bén chuyên môn, kỹ năng giải quyết vấn đề, quản trị sự thay đổi và tư duy đổi mới. Chỉ cần họ không rập khuôn trong cách suy nghĩ, họ có thể dễ dàng hoàn thành mọi nhiệm vụ.

AI đã và đang thay thế một số công nhân cổ xanh, nhưng nó không bao giờ có thể thiết lập được vị thế trong lĩnh vực liên quan đến trí tuệ cảm xúc (EQ). Các máy học tự động có thể giảng bài lặp đi lặp lại về một chủ đề, nhưng chúng không bao giờ có thể trở thành một câu chuyện truyền cảm hứng cho học sinh. Robot trong bệnh viện có thể thực hiện các ca phẫu thuật chính xác, nhưng không bao giờ có thể an ủi những bệnh nhân cô đơn và đau đớn như một người điều dưỡng dịu dàng.

Công nghệ đã đưa nhân loại đến một thế giới luôn biến động. Những học sinh mới tốt nghiệp được kỳ vọng sẽ tự hoàn thiện mình và sở hữu những kỹ năng phù hợp để đáp ứng nhu cầu của xã hội.

 

 

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com