Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Rewrite these sentences without change their meanings.

Rewrite these sentences without change their meanings.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

Question 1. Keep silent or you’ll wake the baby up.

Đáp án đúng là: you don't keep silent, you'll wake the baby up.

Câu hỏi:909213
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- Công thức: If + S + V (s/es) + O, S + will + V(dạng nguyên thể) + O.
Tạm dịch: Giữ im lặng hoặc bạn sẽ đánh thức em bé dậy.
= Nếu bạn không giữ im lặng thì bạn sẽ đánh thức em bé dậy.
Đáp án: If you don't keep silent, you'll wake the baby up.

Đáp án cần điền là: you don't keep silent, you'll wake the baby up.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng cao

Question 2. Stop talking or you won’t understand the lesson.

Đáp án đúng là: you keep talking, you won't understand the lesson.

Câu hỏi:909214
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- Công thức: If + S + V (s/es) + O, S + will + V(dạng nguyên thể) + O.
Tạm dịch: Ngừng nói chuyện hoặc bạn sẽ không hiểu bài.
= Nếu bạn tiếp tục nói chuyện, thì bạn sẽ không hiểu bài.
Đáp án: If you keep talking, you won't understand the lesson.

Đáp án cần điền là: you keep talking, you won't understand the lesson.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng cao

Question 3. I don’t know her number, so I don’t ring her up.

Đáp án đúng là: I knew her number, I would ring her up.

Câu hỏi:909215
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại
- Công thức: If + S + V_ed/V2 + O, S + would/ could + V(dạng nguyên thể) + O.
know => knew
Tạm dịch: Tôi không biết số của cô ấy, vì vậy tôi không thể gọi cô ấy.
= Nếu tôi biết số của cô ấy, tôi sẽ gọi cô ấy.
Đáp án: If I knew her number, I would ring her up.

Đáp án cần điền là: I knew her number, I would ring her up.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng cao

Question 4. I don’t know the answer, so I can’t tell you.

Đáp án đúng là: I knew the answer, I could tell you.

Câu hỏi:909216
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại
- Công thức: If + S + V_ed/V2 + O, S + would/ could + V(dạng nguyên thể) + O.
Tạm dịch: Tôi không biết câu trả lời, vì vậy tôi không thể nói với bạn.
= Nếu tôi biết câu trả lời, tôi sẽ nói với bạn.
Đáp án: If I knew the answer, I could tell you.

Đáp án cần điền là: I knew the answer, I could tell you.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng cao

Question 5. We got lost because we didn’t have a map.

Đáp án đúng là: we had had a map, we wouldn't have got lost.

Câu hỏi:909217
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would (not) + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Chúng tôi đã bị lạc bởi vì chúng tôi không có bản đồ.
= Nếu chúng tôi có bản đồ, thì chúng tôi đã không bị lạc.
Đáp án: If we had had a map, we wouldn't have got lost.

Đáp án cần điền là: we had had a map, we wouldn't have got lost.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng cao

Question 6. Susan felt sick because she ate four cream cakes.

Đáp án đúng là: Susan hadn't eaten four cream cakes, she wouldn't have felt sick.

Câu hỏi:909218
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would (not) + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Susan cảm thấy buồn nôn vì cô ấy đã ăn bốn chiếc bánh kem.
= Nếu Susan không ăn bốn chiếc bánh kem, thì cô ấy sẽ không cảm thấy buồn nôn.
Đáp án: If Susan hadn't eaten four cream cakes, she wouldn't have felt sick.

Đáp án cần điền là: Susan hadn't eaten four cream cakes, she wouldn't have felt sick.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng cao

Question 7. Without this treatment, the patient would have died.

Đáp án đúng là: we hadn't had this treatment, the patient would have died.

Câu hỏi:909219
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Không có phương pháp điều trị này, bệnh nhân này sẽ chết.
= Nếu chúng tôi không điều trị theo cách này, bệnh nhân sẽ chết.
Đáp án: If we hadn't had this treatment, the patient would have died.

Đáp án cần điền là: we hadn't had this treatment, the patient would have died.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng cao

Question 8. He lost his job because he was late every day.

Đáp án đúng là: he hadn't been late every day, he wouldn't have lost his job.

Câu hỏi:909220
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would (not) + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Anh ấy đã mất việc vì anh ấy đến muộn mỗi ngày.
= Nếu anh ấy không đến muộn mỗi ngày, anh ấy sẽ không mất việc.
Đáp án: If he hadn't been late every day, he wouldn't have lost his job.

Đáp án cần điền là: he hadn't been late every day, he wouldn't have lost his job.

Câu hỏi số 9:
Vận dụng cao

Question 9. Peter is fat because he eats so many chips.

Đáp án đúng là: Peter didn't eat so many chips, he wouldn't be fat.

Câu hỏi:909221
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại
- Công thức: If + S + were/ Ved + O, S + would (not) + V(dạng nguyên thể) + O.
Tạm dịch: Peter béo vì ăn quá nhiều khoai tây chiên.
= Nếu Peter không ăn quá nhiều khoai tây chiên, anh ta sẽ không béo.
Đáp án: If Peter didn't eat so many chips, he wouldn't be fat.

Đáp án cần điền là: Peter didn't eat so many chips, he wouldn't be fat.

Câu hỏi số 10:
Vận dụng cao

Question 10. Robert got a bad cough because he started smoking cigarettes.

Đáp án đúng là: Robert hadn't started smoking cigarettes, he wouldn't have got a bad cough.

Câu hỏi:909222
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would (not) + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Robert bị ho nặng vì anh ấy đã bắt đầu hút thuốc lá.
= Nếu Robert không bắt đầu hút thuốc, thì anh ấy đã không bị ho nặng.
Đáp án: If Robert hadn't started smoking cigarettes, he wouldn't have got a bad cough.

Đáp án cần điền là: Robert hadn't started smoking cigarettes, he wouldn't have got a bad cough.

Câu hỏi số 11:
Vận dụng cao

Question 11. You can’t get good mark if you do not study hard.

Đáp án đúng là: get good mark unless you study hard.

Câu hỏi:909223
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- Công thức:
If + S + V (s/es) + O, S + will + V(dạng nguyên thể) + O.
Unless S + V(s/es) = If + S + don’t / doesn’t + V: Nếu … không …
Tạm dịch: Bạn không thể đạt điểm cao nếu bạn không học tập chăm chỉ.
= Bạn không thể đạt điểm cao trừ khi bạn học tập chăm chỉ.
Đáp án: You can’t get good mark unless you study hard.

Đáp án cần điền là: get good mark unless you study hard.

Câu hỏi số 12:
Vận dụng cao

Question 12. I had troubles at school because I didn’t do my homework.

Đáp án đúng là: I had done my homework, I wouldn't have had troubles at school.

Câu hỏi:909224
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would (not) + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Tôi gặp rắc rối ở trường vì tôi không làm bài tập về nhà.
= Nếu tôi đã làm xong bài tập về nhà, thì tôi sẽ không gặp rắc rối ở trường.
Đáp án: If I had done my homework, I wouldn’t have had troubles at school.

Đáp án cần điền là: I had done my homework, I wouldn't have had troubles at school.

Câu hỏi số 13:
Vận dụng cao

Question 13. I think you should stop eating fast food.

Đáp án đúng là: were you, I would stop eating fast food.

Câu hỏi:909225
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại
- Công thức: If + S + were + O, S + would/could + V(dạng nguyên thể) + O.
(tobe chia “were” cho tất cả các chủ ngữ)
Tạm dịch: Tôi nghĩ bạn nên ngừng ăn đồ ăn nhanh.
= Nếu tôi là bạn, thì tôi sẽ ngừng ăn đồ ăn nhanh.
Đáp án: If I were you, I would stop eating fast food.

Đáp án cần điền là: were you, I would stop eating fast food.

Câu hỏi số 14:
Vận dụng cao

Question 14. Hygienic conditions wasn’t improved. The death rate couldn’t decrease.

Đáp án đúng là: have decreased if hygienic conditions had been improved.

Câu hỏi:909226
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: S + would + have + Ved/PII + O + if + S + had + Ved/PII + O
Tạm dịch: Điều kiện vệ sinh đã không được cải thiện. Tỷ lệ tử vong đã không thể giảm.
= Tỷ lệ tử vong đã giảm nếu điều kiện vệ sinh đã được cải thiện.
Đáp án: The death rate would have decreased if hygienic conditions had been improved.

Đáp án cần điền là: have decreased if hygienic conditions had been improved.

Câu hỏi số 15:
Vận dụng cao

Question 15. Christian is not tall. He cannot play basketball.

Đáp án đúng là: Christian were tall, he could play basketball.

Câu hỏi:909227
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại
- Công thức: If + S + were + O, S + would/ could + V(dạng nguyên thể) + O.
tobe chia “were” cho tất cả các chủ ngữ
Tạm dịch: Christian không cao. Anh ấy không thể chơi bóng rổ.
= Nếu Christian cao, anh ấy có thể chơi bóng rổ.
Đáp án: If Christian were tall, he could play basketball.

Đáp án cần điền là: Christian were tall, he could play basketball.

Câu hỏi số 16:
Vận dụng cao

Question 16. I didn't know watching this documentary was important for our exam. I didn't watch it.

Đáp án đúng là: I had known watching this documentary was important for our exam, I would have watched it.

Câu hỏi:909228
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Tôi không biết việc xem tài liệu này rất quan trọng cho kỳ thi của chúng tôi. Tôi đã không xem nó.
= Nếu tôi biết xem phim tài liệu này rất quan trọng cho kỳ thi của chúng tôi, thì tôi sẽ xem nó.
Đáp án: If I had known watching this documentary was important for our exam, I would have watched it.

Đáp án cần điền là: I had known watching this documentary was important for our exam, I would have watched it.

Câu hỏi số 17:
Vận dụng cao

Question 17. She can’t spend a year in the USA because it is not easy to get a green card.

Đáp án đúng là: it were easy to get a green card, she could spend a year in the USA.

Câu hỏi:909229
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại
- Công thức: If + S + were + O, S + would/ could + V(dạng nguyên thể) + O.
tobe chia “were” cho tất cả các chủ ngữ
Tạm dịch: Cô ấy không thể dành một năm ở Hoa Kỳ vì không dễ để có được thẻ xanh.
= Nếu dễ dàng có được thẻ xanh, cô ấy có thể dành một năm ở Hoa Kỳ.
Đáp án: If it were easy to get a green card, she could spend a year in the USA.

Đáp án cần điền là: it were easy to get a green card, she could spend a year in the USA.

Câu hỏi số 18:
Vận dụng cao

Question 18. I didn't see Tony at the party. I wanted to speak to him about his vacation in France.

Đáp án đúng là: I had seen Tony at the party, I would have spoken to him about his vacation in France.

Câu hỏi:909230
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Tôi không thấy Tony ở bữa tiệc. Tôi muốn nói chuyện với anh ấy về kỳ nghỉ của anh ấy ở Pháp.
= Nếu tôi nhìn thấy Tony tại bữa tiệc, tôi sẽ nói với anh ấy về kỳ nghỉ của anh ấy ở Pháp.
Đáp án: If I had seen Tony at the party, I would have spoken to him about his vacation in France.

Đáp án cần điền là: I had seen Tony at the party, I would have spoken to him about his vacation in France.

Câu hỏi số 19:
Vận dụng cao

Question 19. I ate the yogurt in the fridge. I thought it was mine, not yours.

Đáp án đúng là: I had known the yogurt was yours, I wouldn't have eaten it.

Câu hỏi:909231
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
- Công thức: If + S + had + Ved/PII + O, S + would (not) + have + Ved/PII + O.
Tạm dịch: Tôi đã ăn sữa chua trong tủ lạnh. Tôi nghĩ nó là của tôi, không phải của bạn.
= Nếu tôi biết sữa chua là của bạn, tôi đã không ăn nó.
Đáp án: If I had known the yogurt was yours, I wouldn’t have eaten it.

Đáp án cần điền là: I had known the yogurt was yours, I wouldn't have eaten it.

Câu hỏi số 20:
Vận dụng cao

Question 20. You don’t ride your bike very often. You are so flabby now.

Đáp án đúng là: you rode your bike very often, you wouldn't be so flabby now.

Câu hỏi:909232
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại
- Công thức: If + S + Ved + O, S + would/ could + V(dạng nguyên thể) + O.
Tạm dịch: Bạn không đi xe đạp thường xuyên. Bây giờ bạn đang yếu đấy.
= Nếu bạn đạp xe rất thường xuyên, thì bạn sẽ không yếu như bây giờ.
Đáp án: If you rode your bike very often, you wouldn't be so flabby now.

Đáp án cần điền là: you rode your bike very often, you wouldn't be so flabby now.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com