Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL sư phạm Hà Nội 18-19/4/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Rewrite these sentences without changing their meanings.

Rewrite these sentences without changing their meanings.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

Question 1. She said to me: “I can’t do it by myself.”

Đáp án đúng là: she couldn't do it by herself.

Câu hỏi:909251
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + can’t + V(nguyên thể) + O.”, S1 said to S2.
Câu tường thuật: S1 told S2 that S1 + couldn’t + V(nguyên thể) + O.
I => she
can’t => couldn’t
myself => herself
Tạm dịch: Cô ấy nói với tôi: “Tôi không thể làm điều đó một mình.”
= Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy không thể tự làm điều đó một mình.
Đáp án: She told me that she couldn't do it by herself.

Đáp án cần điền là: she couldn't do it by herself.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng cao

Question 2. “This story happened long ago” he said.

Đáp án đúng là: that story had happened long before.

Câu hỏi:909252
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + V_ed + O.”, S1 said.
Câu tường thuật: S1 said S1 + had + Ved/ PII + O.
this => that
happened => had happened (thì quá khứ đơn => thì quá khứ hoàn thành)
ago => before
Tạm dịch: “Câu chuyện này đã xảy ra từ lâu.”, anh ấy nói.
= Anh ấy nói rằng câu chuyện đã xảy ra từ lâu.
Đáp án: He said that story had happened long before.

Đáp án cần điền là: that story had happened long before.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng cao

Question 3. "I will study in this school next year", Mary said. (she)

Đáp án đúng là: that she would study in that school the next year.

Câu hỏi:909253
Giải chi tiết

Giải thích: S + said + (that) + S + V
Tương lai đơn => Tương lai trong quá khứ
this => that
next year => the next year/the following year
Tạm dịch: “Tớ sẽ học ở trường đó vào năm sau”, Mary nói.
= Mary bảo tôi (rằng) cô ấy sẽ học ở trường đó vào năm sau.
Đáp án: Mary said (that) she would study in that school the next year/the following year.

Đáp án cần điền là: that she would study in that school the next year.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng cao

Question 4. “I’m in a bit of a hurry, but I’ll ring you tomorrow,” William said. (he)

Đáp án đúng là: he was in a bit of a hurry, but he would ring me the next day.

Câu hỏi:909254
Giải chi tiết

Giải thích: S + said + (that) + S + V
Hiện tại đơn => Quá khứ đơn
Tương lai đơn => Tương lai trong quá khứ
tomorrow => the next day/the following day
Tạm dịch: “Mình đang vội một chút nhưng mình sẽ gọi cho cậu vào ngày mai”, William nói.
= William nói rằng anh ấy đang vội một chút, nhưng anh ấy sẽ gọi cho tôi vào ngày mai.
Đáp án: William said that he was in a bit of a hurry, but he would ring me the next day.
Hoặc: William said that he was in a bit of a hurry, but he would ring me the following day.

Đáp án cần điền là: he was in a bit of a hurry, but he would ring me the next day.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng cao

Question 5. “I've just received a postcard from my sister,” my friend said to me. (she)

Đáp án đúng là: me that she had just received a postcard from her sister.

Câu hỏi:909255
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + have/ has just Ved/ PII + O,” S1 said to S2.
Câu tường thuật: S1 told S2 (that) + S1 + had just Ved/ PII + O.
I => she
have just received => had just received (hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành)
my sister => her sister
Tạm dịch: “Tôi đã nhận được một tấm bưu thiếp từ chị tôi,” bạn tôi nói với tôi.
= Bạn tôi nói rằng cô ấy đã nhận được một tấm bưu thiếp từ chị gái cô ấy.
Đáp án: My friend told me (that) she had just received a postcard from her sister.

Đáp án cần điền là: me that she had just received a postcard from her sister.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng cao

Question 6. “The students also took part in arranging the conference,” the chairman said.

Đáp án đúng là: the students had also taken part in arranging the conference.

Câu hỏi:909256
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + Ved + O,” S1 said.
Câu gián tiếp: S1 said that S + had + Ved/ PII.
took => had taken (quá khứ đơn => quá khứ hoàn thành)
Tạm dịch: “Các sinh viên cũng tham gia chuẩn bị hội nghị,” chủ tịch nói.
= Chủ tịch nói rằng các sinh viên cũng đã tham gia vào việc chuẩn bị cho hội nghị.
Đáp án: The chairman said that the students had also taken part in arranging the conference.

Đáp án cần điền là: the students had also taken part in arranging the conference.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng cao

Question 7. “I have never read such an interesting book before,” she said.

Đáp án đúng là: that she had never read such an interesting book before.

Câu hỏi:909257
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + have never + Ved/ PII + O + before,” S said.
Câu tường thuật: S said (that) S + had never + Ved/ PII + O + before.
I => she
have never read => had never read (hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành)
Tạm dịch: “Tôi chưa bao giờ đọc được cuốn sách nào thú vị như này,” cô ấy nói.
= Cô ấy nói rằng cô ấy chưa bao giờ đọc được cuốn sách thú vị như vậy.
Đáp án: She said (that) she had never read such an interesting book before.

Đáp án cần điền là: that she had never read such an interesting book before.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng cao

Question 8. “I hadn’t travelled by underground before I came to London”. (he)

Đáp án đúng là: he hadn't travelled by underground before he had come to London.

Câu hỏi:909258
Giải chi tiết

Giải thích: S + said + (that) + S + V
Quá khứ hoàn thành => Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn => Quá khứ đơn / Quá khứ hoàn thành
Tạm dịch: “Mình chưa đi bằng tàu ngầm trước khi mình đến Luân Đôn.”
= Minh nói rằng anh ấy chưa từng đi bằng tàu ngầm trước khi anh ấy đến London.
Đáp án: Minh said that he hadn’t travelled by underground before he had come to London.

Đáp án cần điền là: he hadn't travelled by underground before he had come to London.

Câu hỏi số 9:
Vận dụng cao

Question 9. He said, "I will have finished this paper by tomorrow."

Đáp án đúng là: that he would have finished that paper by the next day.

Câu hỏi:909259
Giải chi tiết

Giải thích: S + said + (that) + S + V
will => would; this => that; tomorrow => the next day/the following day
Tạm dịch: Anh ấy nói, “Mình sẽ hoàn thành bài tập trước ngày mai.”
= Anh ấy nói (rằng) anh ấy sẽ hoàn thành bài tập trước ngày mai.
Đáp án: He said (that) he would have finished that paper by the next day.
Hoặc: He said (that) he would have finished that paper by the following day.

Đáp án cần điền là: that he would have finished that paper by the next day.

Câu hỏi số 10:
Vận dụng cao

Question 10. She said, "It is very quiet here."

Đáp án đúng là: that it was very quiet there.

Câu hỏi:909260
Giải chi tiết

Giải thích: S + said + (that) + S + V
Hiện tại đơn => Quá khứ đơn
here => there
Tạm dịch: Cô ấy nói “Ở đây rất yên tĩnh.”
= Cô ấy nói (rằng) ở đó rất yên tĩnh.
Đáp án: She said (that) it was very quiet there.

Đáp án cần điền là: that it was very quiet there.

Câu hỏi số 11:
Vận dụng cao

Question 11. Helen said, "I think I'll have to find a better job. I can't make both ends meet." (she)

Đáp án đúng là: that she thought she would have to find a better job because she couldn't make both ends meet.

Câu hỏi:909261
Giải chi tiết

Giải thích: S + said + (that) + S + V
I => she
think => thought (hiện tại đơn => quá khứ đơn)
will => would
can’t => couldn’t
Tạm dịch: Helen nói, "Tôi nghĩ rằng tôi sẽ phải tìm một công việc tốt hơn. Tôi không thể kiếm tiền đủ để sống."
= Helen nói rằng cô ấy đã nghĩ rằng cô ấy sẽ phải tìm một công việc tốt hơn bởi vì cô ấy không thể kiếm đủ tiền để sống.
Đáp án: Helen said (that) she thought she would have to find a better job because she couldn't make both ends meet.

Đáp án cần điền là: that she thought she would have to find a better job because she couldn't make both ends meet.

Câu hỏi số 12:
Vận dụng cao

Question 12. He said, "I don't understand why she has refused to join us on the trip."

Đáp án đúng là: that he didn't understand why she had refused to join them on the trip.

Câu hỏi:909262
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + don’t/ doesn’t V(nguyên thể) + O + why + S + have/ has Ved/ PII + O.”, S said.
Câu gián tiếp: S1 said that S + didn’t V(nguyên thể) + O + why + S + had Ved/PII + O.
I => he
don’t => didn’t
has refused => had refused (hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành)
us => them
Tạm dịch: Anh ấy nói: "Tôi không hiểu tại sao cô ấy từ chối tham gia cùng chúng tôi trong chuyến đi."
= Anh ấy nói rằng anh ấy không hiểu tại sao cô ấy từ chối tham gia cùng họ trong chuyến đi.
Đáp án: He said (that) he didn't understand why she had refused to join them on the trip.

Đáp án cần điền là: that he didn't understand why she had refused to join them on the trip.

Câu hỏi số 13:
Vận dụng cao

Question 13. “It's raining too hard to go out. We'd better stay home tonight and watch TV instead." John said. (he)

Đáp án đúng là: that it was raining too hard to go out and they should stay home that night and watch TV instead.

Câu hỏi:909263
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + am/ is/ are Ving + O. S + had better V(nguyên thể) + O.”, S1 said.
Câu gián tiếp: S1 said S + was/ were Ving + O and S + should V(nguyên thể) + O.
is raining => was raining
we’d better stay => suggested that they should stay
tonight => that night
Tạm dịch: “Trời mưa quá to để đi ra ngoài. Thay vào đó, chúng ta nên ở nhà tối nay và xem TV." John nói.
= John nói rằng trời mưa quá to để ra ngoài và đề nghị họ nên ở nhà tối hôm đó và xem TV thay vào đó.
Đáp án: John said (that) it was raining too hard to go out and they should stay home that night and watch TV instead.

Đáp án cần điền là: that it was raining too hard to go out and they should stay home that night and watch TV instead.

Câu hỏi số 14:
Vận dụng cao

Question 14. “I’ll phone you tomorrow,” he told Jack.

Đáp án đúng là: Jack that he would phone him the next day.

Câu hỏi:909264
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + will V(nguyên thể) + O.”, S1 told S2.
Câu gián tiếp: S1 told S2 that S + would V(nguyên thể) + O.
I => he
you => him
tomorrow => the next day / the following day
Tạm dịch: “Tôi sẽ gọi điện cho bạn vào ngày mai,” anh nói với Jack.
= Anh ấy nói với Jack rằng anh ấy sẽ gọi điện cho cậu ấy vào ngày hôm sau.
Đáp án: He told Jack that he would phone him the next day.
Hoặc: He told Jack that he would phone him the following day.

Đáp án cần điền là: Jack that he would phone him the next day.

Câu hỏi số 15:
Vận dụng cao

Question 15. “I’ve seen the film three times, Mary” said George. (he)

Đáp án đúng là: to Mary that he had seen the film three times.

Câu hỏi:909265
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + have/ has Ved/PII + O, S2” said S1.
Câu gián tiếp: S1 said to S2 that S + had Ved/ PII + O.
I => he
have seen => had seen (hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành)
Tạm dịch: “Tôi đã xem bộ phim ba lần, Mary à” George nói.
= George nói với Mary rằng anh ta đã xem bộ phim ba lần.
Đáp án: George said to Mary (that) he had seen the film three times.

Đáp án cần điền là: to Mary that he had seen the film three times.

Câu hỏi số 16:
Vận dụng cao

Question 16. Tom said to me: "I will tell Jim that I saw you." (he)

Đáp án đúng là: me that he would tell Jim that he had seen me.

Câu hỏi:909266
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + will V(nguyên thể) + O + that + S + Ved + O.”, S1 said to S2.
Câu gián tiếp: S1 told S2 (that) S + would V(nguyên thể) + O + that + S + had Ved/ PII + O.
I => he
will => would
saw => had seen (quá khứ đơn => quá khứu hoàn thành)
Tạm dịch: Tom nói với tôi rằng: "Tôi sẽ kể cho Jim nghe việc tôi đã gặp bạn.”
= Tom nói với tôi rằng anh ta sẽ kể cho Jim nghe việc anh ta đã gặp tôi.
Đáp án: Tom told me (that) he would tell Jim that he had seen me.

Đáp án cần điền là: me that he would tell Jim that he had seen me.

Câu hỏi số 17:
Vận dụng cao

Question 17. “I had already done my homework”, Bob said. (he)

Đáp án đúng là: that he had already done his homework.

Câu hỏi:909267
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + had Ved/ PII + O,” S1 said.
Câu tường thuật: S1 said (that) S + had Ved/ PII + O.
I => he
my => his
Thì quá khứ hoàn thành => giữ nguyên
Tạm dịch: “Tôi đã làm xong bài tập về nhà của mình,” Bob nói.
= Bob nói rằng anh ta đã làm xong bài tập về nhà.
Đáp án: Bob said (that) he had already done his homework.

Đáp án cần điền là: that he had already done his homework.

Câu hỏi số 18:
Vận dụng cao

Question 18. “I may get married someday”, Dick said. (he)

Đáp án đúng là: that he might get married someday.

Câu hỏi:909268
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + may V(nguyên thể) + O,” S1 said.
Câu gián tiếp: S1 said that S + might V(nguyên thể) + O.
I => he
may => might
Tạm dịch: “Tôi có thể kết hôn vào một ngày nào đó,” Dick nói.
= Dick nói rằng anh ấy có thể kết hôn vào một ngày nào đó.
Đáp án: Dick said (that) he might get married someday.

Đáp án cần điền là: that he might get married someday.

Câu hỏi số 19:
Vận dụng cao

Question 19. Richard said "I am going to ride a skateboard." (he)

Đáp án đúng là: he was going to ride a skateboard.

Câu hỏi:909269
Giải chi tiết

Giải thích: S + said + (that) + S + V
Tương lai gần => was/were +going to +V
Tạm dịch: Richard nói “Mình sẽ đi trượt ván.”
= Richard nói với tôi rằng anh ta sẽ đi trượt ván.
Đáp án: Richard said to me that he was going to ride a skateboard.

Đáp án cần điền là: he was going to ride a skateboard.

Câu hỏi số 20:
Vận dụng cao

Question 20. “We mustn’t throw rubbish into this river”, my best friend said to me.

Đáp án đúng là: to me that we mustn't throw rubbish into that river.

Câu hỏi:909270
Giải chi tiết

Giải thích:
Câu trực tiếp: “S + mustn’t V(nguyên thể) + O”, S1 said to S2
Câu gián tiếp: S1 said to S2 (that) S + mustn’t V(nguyên thể) + O.
this => that
mustn’t => giữ nguyên
Tạm dịch: “Chúng ta không được vứt rác xuống dòng sông này”, người bạn thân nhất của tôi đã nói với tôi.
= Người bạn thân nhất của tôi nói với tôi rằng chúng tôi không được vứt rác xuống dòng sông đó.
Đáp án: My best friend said to me (that) we mustn't throw rubbish into that river.

Đáp án cần điền là: to me that we mustn't throw rubbish into that river.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com