Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL sư phạm Hà Nội 18-19/4/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Rewrite these sentences into the passive voice.

I. Rewrite these sentences into the passive voice.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

Question 1. Some drunk drivers caused the accident in this city.

Đáp án đúng là: The accident was caused in this city by some drunk drivers.

Câu hỏi:909390
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “caused” (đã gây ra) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + Ved + O.
Câu bị động: S + was/ were + PII + by O.
cause - caused - caused
Lưu ý: trạng từ chỉ nơi chốn “in this city” (ở thành phố này) đứng trước “by O”
Tạm dịch: Một số tài xế say rượu đã gây ra tai nạn ở thành phố này.
= Vụ tai nạn bị gây ra bởi một số tài xế say rượu ở thành phố này.
Đáp án: The accident was caused in this city by some drunk drivers.

Đáp án cần điền là: The accident was caused in this city by some drunk drivers.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng cao

Question 2. The manager didn’t phone the secretary this morning.

Đáp án đúng là: The secretary wasn't phoned by the manager this morning.

Câu hỏi:909391
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “didn’t phone” (đã không gọi) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + didn’t V + O.
Câu bị động: S + wasn’t/ weren’t + PII + by O.
phone - phoned - phoned
Lưu ý: trạng từ chỉ thời gian “this morning” (sáng nay) đứng sau “by O”
Tạm dịch: Người quản lý đã không gọi điện cho thư ký sáng nay.
= Thư ký không được gọi bởi người quản lý sáng nay.
Đáp án: The secretary wasn't phoned by the manager this morning.

Đáp án cần điền là: The secretary wasn't phoned by the manager this morning.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng cao

Question 3. The German didn’t build this factory during the Second World War.

Đáp án đúng là: This factory wasn't built by the German during the Second World War.

Câu hỏi:909392
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “didn’t build” (đã không xây dựng) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + didn’t V + O.
Câu bị động: S + wasn’t/ weren’t + PII + by O.
build - built - built
Lưu ý: trạng từ chỉ thời gian “during the Second World War” (trong Thế chiến thứ hai) đứng sau “by O”
Tạm dịch: Người Đức đã không xây dựng nhà máy này trong Thế chiến thứ hai.
= Nhà máy này không được người Đức xây dựng trong Thế chiến thứ hai.
Đáp án: This factory wasn't built by the German during the Second World War.

Đáp án cần điền là: This factory wasn't built by the German during the Second World War.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng cao

Question 4. Ann had fed the cats before she went to the cinema.

Đáp án đúng là: The cats had been fed by Ann before she went to the cinema.

Câu hỏi:909393
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “had fed” (đã cho ăn) => thì quá khứ hoàn thành
Câu chủ động: S + had PII + O.
Câu bị động: S + had been PII + by O.
feed - fed - fed
Tạm dịch: Ann đã cho mèo ăn trước khi cô ấy đi xem phim.
= Những con mèo đã được Ann cho ăn trước khi cô ấy đi xem phim.
Đáp án: The cats had been fed by Ann before she went to the cinema.

Đáp án cần điền là: The cats had been fed by Ann before she went to the cinema.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng cao

Question 5. Their grandmother told them this story when they visited her last week.

Đáp án đúng là: They were told this story by their grandmother when they visited her last week.

Câu hỏi:909394
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “told” (đã kể) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + Ved + O1 + O2.
Câu bị động:
- Cách 1: S(O1) + was/ were PII + O2 + by O.
- Cách 2: S(O2) + was/ were PII + to O1 + by O.
tell - told - told
Tạm dịch: Bà của họ kể cho họ câu chuyện này khi họ đến thăm bà vào tuần trước.
= Họ đã được bà của họ kể câu chuyện này khi họ đến thăm bà vào tuần trước.
= Câu chuyện này đã được bà của họ kể cho họ khi họ đến thăm bà vào tuần trước.
Đáp án: They were told this story by their grandmother when they visited her last week.
Hoặc: This story was told to them by their grandmother when they visited her last week.

Đáp án cần điền là: They were told this story by their grandmother when they visited her last week.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng cao

Question 6. Tim ordered this train ticket for his mother.

Đáp án đúng là: This train ticket was ordered for Tim's mother.

Câu hỏi:909395
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “ordered” (đã đặt) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + Ved + O.
Câu bị động: S + was/ were PII + by O.
order - ordered - ordered
Tạm dịch: Tim đã đặt mua vé tàu này cho mẹ.
= Vé tàu này đã được đặt mua cho mẹ của Tim.
Đáp án: This train ticket was ordered for Tim's mother.

Đáp án cần điền là: This train ticket was ordered for Tim's mother.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng cao

Question 7. You didn’t show me the special cameras.

Đáp án đúng là: I wasn't showed the special cameras.

Câu hỏi:909396
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “didn’t show” (đã không cho xem) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + didn’t V + O1 + O2.
Câu bị động:
- Cách 1: S(O1) + wasn’t/ weren’t PII + O2 + by O.
- Cách 2: S(O2) + wasn’t/ weren’t PII + to O1 + by O.
show - showed - showed
Tạm dịch: Bạn đã không cho tôi xem những chiếc máy ảnh đặc biệt.
= Tôi đã không được cho xem những chiếc máy ảnh đặc biệt.
= Những chiếc máy ảnh đặc biệt không được cho tôi xem.
Đáp án: I wasn't showed the special cameras.
Hoặc: The special cameras weren't showed to me.

Đáp án cần điền là: I wasn't showed the special cameras.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng cao

Question 8. The shop assistant handed these boxes to the customer.

Đáp án đúng là: These boxes were handed to the customer by the shop assistant.

Câu hỏi:909397
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “handed” (đã đưa) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + Ved + O.
Câu bị động: S + was/ were PII + by O.
hand - handed - handed
Tạm dịch: Nhân viên bán hàng đưa những hộp này cho khách hàng.
= Những hộp này đã được nhân viên bán hàng đưa cho khách hàng.
Đáp án: These boxes were handed to the customer by the shop assistant.

Đáp án cần điền là: These boxes were handed to the customer by the shop assistant.

Câu hỏi số 9:
Vận dụng cao

Question 9. The board awarded the first prize to the reporter.

Đáp án đúng là: The reporter was awarded the first prize by the board.

Câu hỏi:909398
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “awarded” (đã trao) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + Ved + O.
Câu bị động: S + was/ were PII + by O.
Hoặc: S + was/were + V-ed/PII + to O + by O
award - awarded - awarded
Tạm dịch: Bộ đã trao giải nhất cho phóng viên.
= Phóng viên đã được trao giải nhất bởi bộ.
= Giải nhất được trao cho phóng viên bởi bộ.
Đáp án: The reporter was awarded the first prize by the board.
Hoặc: The first prize was awarded to the reporter by the board.

Đáp án cần điền là: The reporter was awarded the first prize by the board.

Câu hỏi số 10:
Vận dụng cao

Question 10. The committee appointed Alice secretary for the meeting.

Đáp án đúng là: Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.

Câu hỏi:909399
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “appointed” (đã bổ nhiệm) => thì quá khứ đơn
Câu chủ động: S + V_ed + O.
Câu bị động: S + was/ were PII + by O.
appoint - appointed - appointed
Tạm dịch: Ủy ban bổ nhiệm Alice làm thư ký cho cuộc họp.
= Alice được ủy ban bổ nhiệm vị trí thư ký cho cuộc họp.
Đáp án: Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.

Đáp án cần điền là: Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.

Câu hỏi số 11:
Vận dụng cao

Question 11. The chief engineer was instructing all the workers of the plan.

Đáp án đúng là: All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.

Câu hỏi:909400
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “was instructing” (đang hướng dẫn) => thì quá khứ tiếp diễn
Câu chủ động: S + was/ were Ving + O.
Câu bị động: S + was/ were being PII + by O.
instruct - instructed - instructed
Tạm dịch: Kỹ sư trưởng đang hướng dẫn tất cả các công nhân trong kế hoạch.
= Tất cả các công nhân trong kế hoạch đã được hướng dẫn bởi kỹ sư trưởng.
Đáp án: All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.

Đáp án cần điền là: All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.

Câu hỏi số 12:
Vận dụng cao

Question 12. My sister was buying some food at 11 a.m. yesterday.

Đáp án đúng là: Some food was being bought by my sister at 11 a.m. yesterday.

Câu hỏi:909401
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “was buying” (đang mua) => thì quá khứ tiếp diễn
Câu chủ động: S + was/ were Ving + O.
Câu bị động: S + was/ were being PII + by O.
buy - bought - bought
Lưu ý: trạng từ chỉ thời gian “at 11 a.m. yesterday” (lúc 11 giờ sáng ngày hôm qua) đứng sau “by O”
Tạm dịch: Chị tôi đang mua một số thực phẩm lúc 11 giờ sáng ngày hôm qua.
= Một số thực phẩm đã được mua bởi chị gái tôi lúc 11 giờ sáng ngày hôm qua.
Đáp án: Some food was being bought by my sister at 11 a.m. yesterday.

Đáp án cần điền là: Some food was being bought by my sister at 11 a.m. yesterday.

Câu hỏi số 13:
Vận dụng cao

Question 13. They had finished their work before you came yesterday.

Đáp án đúng là: Their work had been finished before you came yesterday.

Câu hỏi:909402
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “had finished” (đã hoàn thành) => thì quá khứ hoàn thành
Câu chủ động: S + had PII + O.
Câu bị động: S + had been PII + by O.
finish - finished - finished
Lưu ý: “by them” có thể lược bỏ trong câu
Tạm dịch: Họ đã hoàn thành công việc trước khi bạn đến vào ngày hôm qua.
= Công việc của họ đã được hoàn thành trước khi bạn đến vào ngày hôm qua.
Đáp án: Their work had been finished before you came yesterday.

Đáp án cần điền là: Their work had been finished before you came yesterday.

Câu hỏi số 14:
Vận dụng cao

Question 14. The secretary was taking the note to the manager at this time last weekend.

Đáp án đúng là: The note was being taken to the manager by the secretary at this time last weekend.

Câu hỏi:909403
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “was taking the note” (đang ghi chú) => thì quá khứ tiếp diễn
Câu chủ động: S + was/ were Ving + O.
Câu bị động: S + was/ were being PII + by O.
take - took - taken
Tạm dịch: Thư ký đang viết ghi chú cho người quản lý vào thời điểm này cuối tuần trước.
= Người quản lý đang được thư kí viết ghi chú vào thời điểm này cuối tuần trước.
= Ghi chú đã được thư ký đưa cho người quản lý vào thời điểm này cuối tuần trước.
Đáp án: The note was being taken to the manager by the secretary at this time last weekend.
Hoặc: The manager was being taken note to by the secretary at this time last weekend.

Đáp án cần điền là: The note was being taken to the manager by the secretary at this time last weekend.

Câu hỏi số 15:
Vận dụng cao

Question 15. They had moved the fridge into the living room.

Đáp án đúng là: The fridge had been moved into the living room.

Câu hỏi:909404
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “had moved” (đã chuyển) => thì quá khứ hoàn thành
Câu chủ động: S + had PII + O.
Câu bị động: S + had been PII + by O.
move - moved - moved
Lưu ý: “by them” có thể lược bỏ trong câu
Tạm dịch: Họ đã chuyển tủ lạnh vào phòng khách.
= Tủ lạnh đã được chuyển vào phòng khách.
Đáp án: The fridge had been moved into the living room.

Đáp án cần điền là: The fridge had been moved into the living room.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com