Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL sư phạm Hà Nội 18-19/4/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

II. Change these sentences into the passive voice.

II. Change these sentences into the passive voice.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

Question 6. I have heard her sing this song several times.

Đáp án đúng là: has been heard to sing this song several times.

Câu hỏi:909465
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ cảm giác
see/ hear/ watch/… + O + Ving
=> Dạng bị động: S + be + seen/ heard/ watched/… + Ving (khi chứng kiến một phần của hành động)
see/ hear/ watch/… + O + V
=> Dạng bị động: S + be + seen/ heard/ watched/… + to V (khi chứng kiến toàn bộ của hành động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + P2
Tạm dịch: Tôi đã nghe thấy cô ấy hát bài này vài lần rồi.
= Cô ấy đã được nghe thấy hát bài này vài lần rồi.
Đáp án: has been heard to sing this song several times.

Đáp án cần điền là: has been heard to sing this song several times.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng cao

Question 7. People saw him steal your car.

Đáp án đúng là: was seen to steal your car.

Câu hỏi:909466
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ cảm giác
See/ hear/ watch/… + O + Ving
=> Dạng bị động: S + (be) + seen/ heard/ watched/… + Ving (khi chứng kiến một phần của hành động)
See/ hear/ watch/… + O + V
=> Dạng bị động: S + (be) + seen/ heard/ watched/… + to V (khi chứng kiến toàn bộ của hành động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/ were + P2
Tạm dịch: Mọi người đã nhìn thấy anh ta ăn trộm ô tô của bạn.
= Anh ta đã bị nhìn thấy là đã ăn trộm ô tô của bạn.
Đáp án: was seen to steal your car.

Đáp án cần điền là: was seen to steal your car.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng cao

Question 8. The teacher is watching the work.

Đáp án đúng là: is being watched by the teacher.

Câu hỏi:909467
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
=> Câu bị động: S (O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O (S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + being + P2
Tạm dịch: Thầy giáo đang xem bài tập.
= Bài tập đang được xem bởi thầy giáo.
Đáp án: is being watched by the teacher.

Đáp án cần điền là: is being watched by the teacher.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng cao

Question 9. He won’t let you do that silly thing again.

Đáp án đúng là: won't be allowed to do that silly thing again.

Câu hỏi:909468
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Công thức chủ động: S + let + somebody + V (nguyên thể)
=> Bị động: S + let + something + be + P2 + by O
Hoặc: S + be allowed + to V
Tạm dịch: Anh ấy sẽ không để bạn làm điều ngớ ngẩn đó lần nữa.
= Bạn sẽ không được làm điều ngớ ngẩn đó lần nữa.
Đáp án: won’t be allowed to do that silly thing again.

Đáp án cần điền là: won't be allowed to do that silly thing again.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng cao

Question 10. People don’t make the children work hard.

Đáp án đúng là: aren't made to work hard.

Câu hỏi:909469
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: S + make + somebody + V: yêu cầu ai đó làm gì…
=> Dạng bị động: S (O của câu chủ động) + (be) + made + to V…
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì hiện tại đơn: S + am/ is/ are + P2
Tạm dịch: Mọi người không bắt bọn trẻ làm việc vất vả.
= Bọn trẻ không bị bắt làm việc vất vả.
Đáp án: aren’t made to work hard.

Đáp án cần điền là: aren't made to work hard.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng cao

Question 11. They made him work all day.

Đáp án đúng là: was made to work all day.

Câu hỏi:909470
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: S + make + somebody + V: yêu cầu ai đó làm gì…
=> Dạng bị động: S (O của câu chủ động) + (be) + made + to V…
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/ were + P2
Tạm dịch: Họ bắt anh ấy làm việc cả ngày.
= Anh ấy bị bắt làm việc cả ngày.
Đáp án: was made to work all day.

Đáp án cần điền là: was made to work all day.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng cao

Question 12. The detective saw the woman putting the jewelry in her bag.

Đáp án đúng là: was seen putting the jewelry in her bag.

Câu hỏi:909471
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ cảm giác
See/ hear/ watch/… + O + Ving
=> Dạng bị động: S + be + seen/ heard/ watched/… + Ving (khi chứng kiến một phần của hành động)
See/ hear/ watch/… + O + V
=> Dạng bị động: S + be + seen/ heard/ watched/… + to V (khi chứng kiến toàn bộ của hành động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/ were + P2
Tạm dịch: Viên thám tử đã nhìn thấy người phụ nữ cho trang sức vào túi của cô ta.
= Người phụ nữ đã bị nhìn thấy là cho trang sức vào túi của cô ta.
Đáp án: was seen putting the jewelry in her bag.

Đáp án cần điền là: was seen putting the jewelry in her bag.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng cao

Question 13. The terrorists made the hostages lie down.

Đáp án đúng là: were made to lie down by the terrorists.

Câu hỏi:909472
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: S + make + somebody + V: yêu cầu ai đó làm gì…
=> Dạng bị động: S (O của câu chủ động) + (be) + made + to V…
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/ were + P2
Tạm dịch: Những tên khủng bố bắt các con tin nằm xuống.
= Các con tin bị bắt nằm xuống bởi những tên khủng bố.
Đáp án: were made to lie down by the terrorists.

Đáp án cần điền là: were made to lie down by the terrorists.

Câu hỏi số 9:
Vận dụng cao

Question 14. Police advise drivers to use an alternative route.

Đáp án đúng là: are advised to use an alternative route.

Câu hỏi:909473
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
=> Câu bị động: S (O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O (S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì hiện tại đơn: S + am/ is/ are + P2
Tạm dịch: Cảnh sát khuyên các tài xế sử dụng một tuyến đường thay thế.
= Các tài xế được khuyên sử dụng một tuyến đường thay thế.
Đáp án: are advised to use an alternative route.

Đáp án cần điền là: are advised to use an alternative route.

Câu hỏi số 10:
Vận dụng cao

Question 15. She helps me to do all these difficult exercises.

Đáp án đúng là: am helped to do all these difficult exercises.

Câu hỏi:909474
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
=> Câu bị động: S (O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O (S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Câu bị động ở thì hiện tại đơn: S + am/ is/ are + P2
Tạm dịch: Cô ấy giúp tôi làm tất cả những bài tập khó.
= Tôi được giúp làm tất cả những bài tập khó.
Đáp án: am helped to do all these difficult exercises.

Đáp án cần điền là: am helped to do all these difficult exercises.

Câu hỏi số 11:
Vận dụng cao

Question 16. Will Mr. Brown have the porter to carry his luggage to his car?

Đáp án đúng là: Mr. Brown have his luggage carried to his car by the porter?

Câu hỏi:909475
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: have + somebody + V = get + somebody + to V: nhờ ai đó làm gì
=> Câu bị động: have/ get + something + P2
Tạm dịch: Ông Brown sẽ nhờ người gác cổng mang hành lý của ông ấy ra ô tô phải không?
Đáp án: Mr. Brown have his luggage carried to his car by the porter?

Đáp án cần điền là: Mr. Brown have his luggage carried to his car by the porter?

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com