Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL sư phạm Hà Nội 18-19/4/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Change these sentences into the passive voice.

I. Change these sentences into the passive voice.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

Question 1. They paid me a lot of money to do the job.

Đáp án đúng là: I was paid a lot of money to do the job.

Câu hỏi:909459
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: paid => thì quá khứ đơn
Công thức: Câu chủ động: S + V_ed + somebody + something
=> Câu bị động: Somebody + was/were + P2 + something
Hoặc: Something + was/were + P2 + to somebody
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Họ đã trả tôi rất nhiều tiền để làm công việc đó.
= Tôi được trả rất nhiều tiền để làm công việc đó.
= Rất nhiều tiền đã được trả cho tôi để làm công việc đó.
Đáp án: I was paid a lot of money to do the job.
Hoặc: A lot of money was paid to me to do the job.

Đáp án cần điền là: I was paid a lot of money to do the job.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng cao

Question 2. The teacher gave each of us two exercise books.

Đáp án đúng là: Each of us was given two exercise books by the teacher.

Câu hỏi:909460
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: gave => thì quá khứ đơn
Công thức: Câu chủ động: S + V_ed + somebody + something
=> Câu bị động: Somebody + was/were + P2 + something
Hoặc: Something + was/were + P2 + to somebody
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Thầy giáo đưa cho mỗi người chúng tôi hai quyển sách bài tập.
= Mỗi người chúng tôi được giao cho hai quyển sách bài tập bởi thầy giáo.
= Hai quyển sách bài tập được giao cho mỗi người chúng tôi bởi thầy giáo.
Đáp án: Each of us was given two exercise books by the teacher.
Hoặc: Two exercise books were given to each of us by the teacher.

Đáp án cần điền là: Each of us was given two exercise books by the teacher.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng cao

Question 3. Someone will tell him that news.

Đáp án đúng là: He will be told that news.

Câu hỏi:909461
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì tương lai đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: will tell => thì tương lai đơn
Công thức: Câu chủ động: S + will + V + somebody + something
=> Câu bị động: Somebody + will be + P2 + something
Hoặc: Something + will be + P2 + to somebody
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Ai đó sẽ nói với anh ấy thông tin đó.
= Anh ấy sẽ được bảo về thông tin đó.
= Thông tin đó sẽ được nói cho anh ta.
Đáp án: He will be told that news.
Hoặc: That news will be told to him.

Đáp án cần điền là: He will be told that news.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng cao

Question 4. They have sent enough money to those poor boys.

Đáp án đúng là: Those poor boys have been sent enough money.

Câu hỏi:909462
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: have sent => thì hiện tại hoàn thành
Công thức: Câu chủ động: S + have/has + V_ed + somebody + something
=> Câu bị động: Somebody + have/has + been + P2 + something
Hoặc: Something + have/has + been + P2 + to somebody
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Họ đã gửi đủ tiền cho những cậu bé nghèo đó.
= Những cậu bé nghèo đó đã được gửi cho đủ tiền.
= Một khoản tiền đầy đủ đã được gửi cho những cậu bé nghèo đó.
Đáp án: Those poor boys have been sent enough money.
Hoặc: Enough money has been sent to those poor boys.

Đáp án cần điền là: Those poor boys have been sent enough money.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng cao

Question 5. They have given the women in most countries in the world the right to vote.

Đáp án đúng là: The women in most countries in the world have been given the right to vote.

Câu hỏi:909463
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: have given => thì hiện tại hoàn thành
Công thức:
Câu chủ động: S + have/has + P2 + somebody + something
=> Câu bị động: Somebody + have/has been + P2 + something
Hoặc: Something + have/has been + P2 + to somebody
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Họ đã trao cho phụ nữ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới quyền bầu cử.
= Phụ nữ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đã được trao quyền bầu cử.
= Quyền bầu cử đã được trao cho phụ nữ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Đáp án: The women in most countries in the world have been given the right to vote.
Hoặc: The right to vote has been given to the women in most countries in the world.

Đáp án cần điền là: The women in most countries in the world have been given the right to vote.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com