Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:940325
Phương pháp giải

Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. locate /ləʊˈkeɪt/ => trọng âm 2

B. occur /əˈkɜː/ => trọng âm 2

C. follow /ˈfɒləʊ/ => trọng âm 1

D. permit /pəˈmɪt/ => trọng âm 2

Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940326
Phương pháp giải

Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. mechanic /mɪˈkænɪk/ => trọng âm 2

B. pottery /ˈpɒtəri/ => trọng âm 1

C. location /ləʊˈkeɪʃən/ => trọng âm 2

D. assignment /əˈsaɪnmənt/ => trọng âm 2

Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

We wish everybody _______ in peace in the future.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:940327
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào động từ “wish” và dấu hiệu thời gian “in the future” để chọn động từ chia thì đúng.

We wish everybody _______ in peace in the future.

(Chúng tôi mong muốn mọi người _______ trong hòa bình trong tương lai.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với “wish” (ước) diễn tả mong muốn trong tương lai “in the future”: S1 + wish + S2 + would + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: We wish everybody would live in peace in the future.

(Chúng tôi mong muốn mọi người sẽ sống trong hòa bình trong tương lai.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

They built Angkor Wat in Cambodia _______ the 12th century.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940328
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào dấu hiệu thời gian “the 12th century” để chọn giới từ chỉ thời gian đúng.

They built Angkor Wat in Cambodia _______ the 12th century.

(Họ đã xây dựng Angkor Wat ở Campuchia ________ thế kỷ 12.)

Giải chi tiết

A. on: trên

B. in: trong

C. of: của

D. about: về

Trước thời gian “the 12th century” (thế kỷ 12) => dùng giới từ “IN”

Câu hoàn chỉnh: They built Angkor Wat in Cambodia in the 12th century.

(Họ đã xây dựng Angkor Wat ở Campuchia vào thế kỷ 12.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

It was a ______experience to perform in front of a large audience.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:940329
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào danh từ “experience” và cách dùng các từ loại để chọn đáp án đúng và phù hợp về nghĩa.

It was a ______experience to perform in front of a large audience.

(Được biểu diễn trước một lượng khán giả lớn là một trải nghiệm vô cùng ______.)

Giải chi tiết

Trước danh từ “experience” (trải nghiệm) cần một tính từ để bổ nghĩa.

A. thrilling (adj): hồi hộp, ly kỳ, thú vị, gây phấn khích

B. thriller (n): truyện/phim ly kỳ

C. thrilled (adj): cảm thấy rất phấn khích

D. thrillingly (adv): một cách hồi hộp

Câu hoàn chỉnh: It was a thrilling experience to perform in front of a large audience.

(Được biểu diễn trước một lượng khán giả lớn là một trải nghiệm vô cùng thú vị.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

I met a(n) ______ student from Japan in my English class today.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:940330
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

I met a(n) ______ student from Japan in my English class today.

(Hôm nay, trong lớp tiếng Anh, tôi đã gặp một bạn sinh viên _______ đến từ Nhật Bản.)

Giải chi tiết

A. exchange (n): trao đổi

B. local (adj/n): địa phương / người dân địa phương

C. visiting (v-ing): thăm

D. official (adj/n): chính thức / quan chức

Câu hoàn chỉnh: I met an exchange student from Japan in my English class today.

(Hôm nay, trong lớp tiếng Anh, tôi đã gặp một bạn sinh viên trao đổi đến từ Nhật Bản.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

We need to persuade more people ______ renewable energy.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940331
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào động từ “persuade” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

We need to persuade more people ______ renewable energy.

(Chúng ta cần thuyết phục nhiều người hơn nữa _______ năng lượng tái tạo.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “persuade” (thuyết phục) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: We need to persuade more people to use renewable energy.

(Chúng ta cần thuyết phục nhiều người hơn nữa sử dụng năng lượng tái tạo.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

While Mrs. Lan ______to her office, she met an old friend.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940332
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “met” và liên từ “while” để chọn động từ chia thì đúng.

While Mrs. Lan ______to her office, she met an old friend.

(Trong khi bà Lan _______ đến văn phòng, bà tình cờ gặp một người bạn cũ.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “while” (trong khi): While + S + was/ were + V-ing, S + V2/ed.

hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: While Mrs. Lan was walking to her office, she met an old friend.

(Trong khi bà Lan đang đi bộ đến văn phòng, bà tình cờ gặp một người bạn cũ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

If your sister tries her best, she _______ achieve success.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:940333
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào mệnh đề “If your sister tries her best” để xác định cấu trúc câu điều kiện loại 1, từ đó áp dụng cấu trúc để chọn động từ chia thì đúng.

If your sister tries her best, she _______ achieve success.

(Nếu em gái bạn cố gắng hết sức, cô ấy _______ đạt được thành công.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + will/ can + Vo (nguyên thể).

A. should: nên

B. could (V2): có thể => sai ngữ pháp

C. can: có thể

D. can’t: không thể => không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: If your sister tries her best, she can achieve success.

(Nếu em gái bạn cố gắng hết sức, cô ấy có thể đạt được thành công.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Don’t forget to ______ a warm coat before going out; it’s chilly outside.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940334
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Don’t forget to ______ a warm coat before going out; it’s chilly outside.

(Đừng quên _______ áo khoác ấm trước khi ra ngoài; ngoài trời khá lạnh.)

Giải chi tiết

A. put down (phr.v): đặt xuống

B. put on (phr.v): mặc vào

C. put off (phr.v): trì hoãn

D. put away (phr.v): cất đi

Câu hoàn chỉnh: Don’t forget to put on a warm coat before going out; it’s chilly outside.

(Đừng quên mặc áo khoác ấm trước khi ra ngoài; ngoài trời khá lạnh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

The students stopped ______ when the teacher went into the classroom.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:940335
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào động từ “stopped” và cách dùng của các dạng động từ theo sau để chọn đáp án đúng.

The students stopped ______ when the teacher went into the classroom.

(Các học sinh ngừng _______ khi cô giáo bước vào lớp.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “stop” (dừng) có hai dạng động từ:

stop + V-ing: dừng hẳn việc làm gì

stop + TO Vo: dừng lại để làm gì

Câu hoàn chỉnh: The students stopped talking when the teacher went into the classroom.

(Các học sinh ngừng nói chuyện khi cô giáo bước vào lớp.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

The students _______ get below-average exam results do not have the best prospects.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940336
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào danh từ chỉ người “the students”, động từ “get”, nghĩa và cách dùng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

The students _______ get below-average exam results do not have the best prospects.

(Những học sinh _______ có kết quả thi dưới mức trung bình thường không có triển vọng tốt.)

Giải chi tiết

A. whose => thay thế cho tính từ sở hữu, theo sau là danh từ => sai ngữ pháp

B. who => thay thế cho người, theo sau là động từ => đúng ngữ pháp

C. whom => thay thế cho người, theo sau là mệnh đề => sai ngữ pháp

D. which => thay thế cho vật => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The students who get below-average exam results do not have the best prospects.

(Những học sinh người mà có kết quả thi dưới mức trung bình thường không có triển vọng tốt.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Mr. Hawk told me that he would give me his answer ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940337
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dựa vào động từ chia thì “would give” trong cấu trúc câu tường thuật dạng kể để chọn dấu hiệu thời gian tương ứng.

Mr. Hawk told me that he would give me his answer ______.

(Ông Hawk nói với tôi rằng ông ấy sẽ trả lời vào _______.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật thì quá khứ đơn “told” (kể) với động từ chia thì “would give”: S + told + O + that + S + would Vo + thời gian trong tương lai.

Trong câu tường thuật, dấu hiệu thời gian trong tương lai “tomorrow” (ngày mai) được chuyển thành “the following day” (ngày hôm sau).

A. the previous day: ngày hôm trước

B. the following day: ngày hôm sau

C. last day: ngày cuối cùng

D. next day: ngày hôm sau

Câu hoàn chỉnh: Mr. Hawk told me that he would give me his answer the following day.

(Ông Hawk nói với tôi rằng ông ấy sẽ trả lời vào ngày hôm sau.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com