Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

SECTION B: VOCABULARY AND GRAMMAR (40 POINTS)Part 1. For questions 1-16, choose the letter A, B, C or D to indicate the

SECTION B: VOCABULARY AND GRAMMAR (40 POINTS)

Part 1. For questions 1-16, choose the letter A, B, C or D to indicate the word/ phrase which best completes each sentence. Write your answers in the numbered spaces provided.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

No sooner _____ the announcement than the stock market reacted sharply.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:940684
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “No sooner” – Ngay khi => cần chọn từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Giải chi tiết

Cấu trúc: No sooner + had + S + P2 + than + S + V_ed: Ngay khi … thì …

Tạm dịch: Ngay sau khi công ty đưa ra thông báo thì thị trường chứng khoán đã phản ứng mạnh mẽ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

It was surprising the government was re-elected, _____ they had raised taxes so much.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:940685
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

Từ khoá: “surprising” – đáng ngạc nhiên, “re-elected” – tái đắc cử, “raised taxes” – tăng thuế => cần chọn từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Giải chi tiết

A. on condition of + something: với điều kiện

B. owing to + something: vì (chỉ lí do)

C. so that + S + V: để mà (chỉ mục đích)

D. given that + S + V: vì (chỉ lí do), xét rằng

Tạm dịch: Thật đáng ngạc nhiên khi chính phủ lại được tái đắc cử, xét đến việc họ đã tăng thuế quá nhiều.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

He _____ the accident yesterday since he is a careful driver.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:940686
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

Từ khoá: “since he is a careful driver” – vì anh ấy là một lái xe cẩn thận => dựa trên bằng chứng anh ấy lái xe cẩn thận, ta đưa ra một suy luận chắc chắn rằng việc anh ấy gây ra tai nạn là không thể xảy ra

Giải chi tiết

A. can’t have caused => cấu trúc: can’t have P2: chắc chắn là đã không ... (dùng để đưa ra suy luận phủ định chắc chắn trong quá khứ dựa trên bằng chứng)

B. mustn’t have caused => không có cấu trúc này

C. would have caused => dạng thức: would have P2: lẽ ra đã gây ra (thường dùng trong câu điều kiện loại 3, chỉ một sự việc đã không xảy ra)

D. should have caused => should have P2: lẽ ra nên làm gì (chỉ một bổn phận hoặc sự việc mong đợi nhưng đã không xảy ra)

Tạm dịch: Anh ấy chắc chắn không thể nào đã gây ra vụ tai nạn ngày hôm qua vì anh ấy là một lái xe rất cẩn thận.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

At the railway stations, it is advisable _____ their belongings with them at all times.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940687
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “advisable” – nên làm => cần xác định cấu trúc câu để chọn phương án phù hợp

Giải chi tiết

Cấu trúc giả định với các từ: advisable (nên làm), essential (thiết yếu), necessary (cần thiết), important (quan trọng): It + be + adj + that + S + (should) + V_infinitive

Tạm dịch: Tại các ga tàu hỏa, mọi hành khách nên mang theo đồ đạc cá nhân bên mình mọi lúc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

_____ to the national park before, Sue was amazed to see the geyser.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940688
Phương pháp giải

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Khi hai vế của câu có cùng chủ ngữ (ở đây là Sue), chúng ta có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Giải chi tiết

Câu đầy đủ: Because Sue had not been to the national park before, she was amazed to see the geyser.

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ dạng chủ động bằng cách: bỏ liên từ và chủ ngữ, đưa động từ về dạng “having P2” để nhấn mạnh hành động đó đã xảy ra và hoàn thành trước hành động ở mệnh đề chính. Việc “chưa từng đến công viên” xảy ra trước việc “ngạc nhiên”

Vị trí của “Not”: trong các cụm phân từ (V-ing hoặc having P2), từ phủ định “Not” luôn luôn đứng đầu cụm từ đó

Tạm dịch: Vì trước đây Sue chưa từng đến công viên quốc gia, cô ấy đã rất ngạc nhiên khi thấy mạch nước phun.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The ancient manuscript, _____ scholars have painstakingly interpreted its symbols, holds the key to understanding a lost civilization.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:940689
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu mệnh đề quan hệ

Từ khóa “The ancient manuscript” – bản thảo cổ đại => danh từ chỉ vật đã xác định => dùng câu mệnh đề quan hệ không xác định

=> Cần chọn đúng đại từ quan hệ và giới từ

Giải chi tiết

Câu gốc ban đầu: The ancient manuscript holds the key to understanding a lost civilization. Scholars have painstakingly interpreted its symbols in the manuscript.

Câu mệnh đề quan hệ: The ancient manuscript, in which scholars have painstakingly interpreted its symbols, holds the key to understanding a lost civilization.

Không dùng “that” trong câu mệnh đề quan hệ không xác định => A và B sai

“in which” có nghĩa là “trong đó” (trong bản thảo đó) => các ký hiệu nằm bên trong nội dung của bản thảo. Đây là cách dùng phổ biến nhất khi nói về nội dung văn bản, sách vở.

“with which” có nghĩa là “với cái đó / bằng cái đó” => thường dùng khi coi vật đó như một công cụ

Tạm dịch: Bản thảo cổ đại, mà trong đó các học giả đã dày công giải mã các biểu tượng, nắm giữ chìa khóa để hiểu về một nền văn minh đã mất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

His parents objected _____ on vacation alone.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940690
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Từ khoá: “objected” – phản đối => cấu trúc: object to + V_ing/ cụm danh từ: phản đối làm gì

Lựa chọn chọn cụm diễn đạt đúng cấu trúc và ý nghĩa

Giải chi tiết

Cấu trúc: object to + V_ing/ cụm danh từ: phản đối làm gì

Khi chúng ta muốn nói “phản đối việc ai đó làm gì”, chúng ta thêm một tính từ sở hữu (his, her, their, my...) hoặc một tân ngữ (him, her, them, me...) vào trước danh động từ (V_ing)

Cách dùng trang trọng (Formal): dùng tính từ sở hữu + V_ing (his going)

Cách dùng ít trang trọng hơn (Informal): dùng tân ngữ + V_ing (him going)

Trong các bài thi ngữ pháp tiêu chuẩn, cách dùng “tính từ sở hữu + V_ing” thường được ưu tiên hơn

Tạm dịch: Cha mẹ anh phản đối việc anh đi nghỉ mát một mình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Economics _____ the study of the way that goods and services are produced and sold and the way money is managed.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:940691
Phương pháp giải

Kiến thức: Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

Chủ ngữ “Economics” – Kinh tế học => tên một môn học/ lĩnh vực nghiên cứu => chủ ngữ số ít => chia động từ theo chủ ngữ số ít

Giải chi tiết

Thì hiện tại đơn với động từ “be”: S + am/ is/ are + danh từ/ tính từ/ …

Diễn tả sự thật hiển nhiên

Tạm dịch: Kinh tế học là việc nghiên cứu cách thức hàng hóa và dịch vụ được sản xuất, bán ra cũng như cách quản lý tiền tệ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

She didn’t go _____ last night. She stayed at home.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:940692
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khóa: “didn’t” – dạng phủ định trong thì quá khứ đơn

Trong câu có từ phủ định “didn't” (did not), chúng ta thường dùng với “any” (anywhere, anything, anybody)

Giải chi tiết

A. somewhere: nơi nào đó => thường dùng trong câu khẳng định

B. nowhere: không nơi nào cả => bản thân từ đã mang nghĩa phủ định (không thể dùng hai lần phủ định “didn’t nowhere” trong một câu)

C. anywhere: bất kỳ đâu

D. everywhere: mọi nơi => không phù hợp với ngữ cảnh phủ định việc đi đâu đó

Tạm dịch: Cô ấy đã không đi đâu cả vào tối qua. Cô ấy đã ở nhà.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Palair Airlines offers excellent _____ entertainment, with the latest movies and music.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:940693
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Đọc kĩ các phương án để chọn phương án phù hợp ngữ pháp và nghĩa của câu

Giải chi tiết

A. on-flight => không có dạng thức này

B. during-flight => không có dạng thức này

C. in-flight (adj): trên chuyến bay, trong khi đang bay

D. over-flight (n): chỉ việc một máy bay bay xuyên qua không phận của một quốc gia hoặc một khu vực nào đó

Cụm từ “in-flight entertainment” là thuật ngữ tiêu chuẩn để chỉ các dịch vụ giải trí (phim, nhạc, trò chơi) được cung cấp cho hành khách trên máy bay.

Tạm dịch: Hãng hàng không Palair cung cấp dịch vụ giải trí trên chuyến bay tuyệt vời với những bộ phim và âm nhạc mới nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Nguyen Xuan Son couldn’t _____ the possibility of withdrawing from the championship because of his injury.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940694
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khóa: “the possibility of withdrawing from the championship” – khả năng phải rút lui khỏi giải vô địch => chọn phương án phù hợp ngữ nghĩa

Giải chi tiết

A. pass over (phr.v): bỏ qua, lờ đi

B. rule out (phr.v): loại trừ khả năng điều gì đó xảy ra

C. do without (phr.v): xoay xở làm gì mà không có ai/ cái gì

D. turn down (phr.v): từ chối (lời mời, đề nghị) hoặc vặn nhỏ âm lượng

Tạm dịch: Nguyễn Xuân Sơn không thể loại trừ khả năng phải rút lui khỏi giải vô địch vì chấn thương của mình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

There will be a one-hundred-dollar _____ for anyone who finds my Siamese cat.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:940695
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khóa: “one-hundred-dollar” – 100 đô la => chọn phương án phù hợp ngữ nghĩa

Giải chi tiết

A. bonus (n): tiền thưởng thêm (thường là tiền lương thưởng trong công việc)

B. donation (n): khoản quyên góp, cứu trợ

C. award (n): giải thưởng danh giá (ví dụ như giải Oscar, Nobel) được trao tặng sau một quá trình đánh giá chính thức

D. reward (n): tiền thưởng hoặc phần thưởng nhận được vì đã giúp đỡ, làm việc tốt hoặc trả lại đồ bị mất

Tạm dịch: Sẽ có một khoản tiền thưởng 100 đô la cho bất kỳ ai tìm thấy con mèo Xiêm của tôi.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

The two scientists disagreed and a _____ argument developed.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940696
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “argument” – cuộc tranh cãi => chọn phương án phù hợp ngữ nghĩa

Giải chi tiết

A. sweet (adj): ngọt

B. bitter (adj): đắng

C. salty (adj): mặn

D. bland (adj): nhạt nhẽo

Trong tiếng Anh, khi nói về một cuộc tranh cãi gay gắt, quyết liệt, người ta dùng cụm từ “a bitter argument” để mô tả sự cay nghiệt và căng thẳng

Tạm dịch: Hai nhà khoa học đã không đồng ý với nhau và một cuộc tranh cãi gay gắt đã nảy ra.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

BLACKPINK has _____ a new trend – all the kids are copying their clothes now.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:940697
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “a new trend” – một xu hướng mới => chọn phương án phù hợp ngữ nghĩa

Giải chi tiết

A. drawn (P2): vẽ

B. raised (P2): tăng, nâng

C. made (P2): tạo ra

D. set (P2): đặt, thiết lập => cụm từ cố định “set a trend” hoặc “set the trend” có nghĩa là tạo ra một xu hướng mới

Các động từ khác như “make/ draw/ raise” không đi với “trend” để mang nghĩa này

Tạm dịch: BLACKPINK đã tạo ra một xu hướng mới – tất cả trẻ em hiện nay đều đang bắt chước quần áo của họ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Please avoid discussing this sensitive matter, or else you will put the _____ among the pigeons.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:940698
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Từ khoá: thành ngữ “put the _____ among the pigeons” => chọn phương án đúng với thành ngữ

Giải chi tiết

A. cat (n): con mèo => thành ngữ “put the cat among the pigeons” (thả mèo vào giữa đàn bồ câu) mang nghĩa là làm hoặc nói điều gì đó khiến nhiều người tức giận hoặc gây ra sự xáo trộn, rắc rối

B. dog (n): con chó

C. pig (n): con heo

D. cow (n): con bò

Tạm dịch: Làm ơn hãy tránh thảo luận vấn đề nhạy cảm này, nếu không bạn sẽ gây ra một rắc rối lớn đấy.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

The charity felt that they had to help the old man, who had no visible ______ of support.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:940699
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “support” – sự hỗ trợ => chọn phương án phù hợp ngữ nghĩa

Giải chi tiết

A. resources (n): nguồn

B. means (n): phương tiện => cụm cố định “means of support”: các nguồn tiền bạc hoặc tài sản cần thiết để một người có thể sống (cách thức nuôi sống bản thân) mang tính pháp lý/ trang trọng

C. methods (n): phương pháp

D. ways (n): cách

Tạm dịch: Tổ chức từ thiện cảm thấy họ phải giúp đỡ ông cụ, người không có nguồn thu nhập rõ ràng nào.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com