Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

PART 3. For questions 64 - 73, read the following passage and fill in each blank with ONE WORD. Write your answers in

PART 3. For questions 64 - 73, read the following passage and fill in each blank with ONE WORD. Write your answers in the numbered spaces provided.

What on Earth would we do without satellites?

Since the first satellites were (64) _____ by rocket over 50 years ago, the quantity of communications satellites in space has increased enormously.

As part of (65) _____ positioning systems (GPS), they tell us where we are on the planet, and can help save lives (66) _____, for instance, directing the emergency services to the (67) _____ of an accident.

Satellites are essential for accurate (68) _____ forecasting, and also for space exploration. Because they are above the Earth’s atmosphere, right on the edge of outer space, telescopes on satellites can (69) _____ distant objects up to ten times more (70) _____ than they could from the surface of the Earth.

What’s (71) _____, we rely on satellites to make long-distance phone calls, and in some remote regions, (72) _____ make it possible for us to access the Internet. And of course many people watch TV programmes broadcast from the other side of the world (73) _____ to satellites, which enable us to watch hundreds of channels in a whole variety of languages.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: launched

Câu hỏi:940756
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “by rocket over 50 years ago” – bằng tên lửa cách đây hơn 50 năm => câu bị động

Giải chi tiết

Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + P2

launch (v): phóng lên => dạng P2 là: launched: được phóng lên (sử dụng cho tên lửa/ vệ tinh)

Since the first satellites were (64) launched by rocket over 50 years ago, the quantity of communications satellites in space has increased enormously.

Tạm dịch: Kể từ khi những vệ tinh đầu tiên được phóng bằng tên lửa cách đây hơn 50 năm, số lượng vệ tinh truyền thông trong không gian đã tăng lên chóng mặt.

Đáp án cần điền là: launched

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: global

Câu hỏi:940757
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: Cụm danh từ “_____ positioning systems (GPS)”

Giải chi tiết

Cụm danh từ “_____ positioning systems (GPS)” => chỗ trống cần điền tính từ bắt đầu bằng chữ cái “g”

global (adj): toàn cầu

=> cụm từ cố định: Global Positioning System: Hệ thống định vị toàn cầu

As part of (65) global positioning systems (GPS), they tell us where we are on the planet, …

Tạm dịch: Là một phần của hệ thống định vị toàn cầu (GPS), chúng cho chúng ta biết mình đang ở đâu trên hành tinh này …

Đáp án cần điền là: global

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: by

Câu hỏi:940758
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “directing the emergency services” – dẫn đường cho các dịch vụ khẩn cấp

Giải chi tiết

Sau chỗ trống đang dùng “V_ing” => vị trí trống cần điền giới từ

by (prep): bằng cách (dùng để chỉ phương thức thực hiện hành động)

As part of global positioning systems (GPS), they tell us where we are on the planet, and can help save lives (66) by, for instance, directing the emergency services …

Tạm dịch: Là một phần của hệ thống định vị toàn cầu (GPS), chúng cho chúng ta biết mình đang ở đâu trên hành tinh này và có thể giúp cứu mạng người, bằng cách chẳng hạn như dẫn đường cho các dịch vụ khẩn cấp …

Đáp án cần điền là: by

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: scene

Câu hỏi:940759
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: Cụm danh từ “the _____”

Giải chi tiết

Cụm danh từ “the _____” => vị trí trống cần điền danh từ

scene (n): hiện trường

=> cụm từ cố định: scene of an accident: hiện trường vụ tai nạn

As part of global positioning systems (GPS), they tell us where we are on the planet, and can help save lives by, for instance, directing the emergency services to the (67) scene of an accident.

Tạm dịch: Là một phần của hệ thống định vị toàn cầu (GPS), chúng cho chúng ta biết mình đang ở đâu trên hành tinh này và có thể giúp cứu mạng người, bằng cách chẳng hạn như dẫn đường cho các dịch vụ khẩn cấp đến hiện trường vụ tai nạn.

Đáp án cần điền là: scene

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: weather

Câu hỏi:940760
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: Cụm danh từ “accurate _____ forecasting”

Giải chi tiết

Cụm danh từ “accurate _____ forecasting” => vị trí trống cần điền danh từ để bổ nghĩa cho danh từ “forecasting”

weather (n): thời tiết

=> cụm: weather forecasting: dự báo thời tiết

Satellites are essential for accurate (68) weather forecasting, and also for space exploration.

Tạm dịch: Vệ tinh là thiết yếu cho việc dự báo thời tiết chính xác và cả việc thám hiểm không gian.

Đáp án cần điền là: weather

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: observe

Câu hỏi:940761
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “telescopes” – kính thiên văn, “can” – có thể

Giải chi tiết

Cấu trúc: S + can + V_infinitive: Ai đó có thể làm gì => vị trí trống cần điền động từ nguyên thể

observe (v): quan sát (dùng cho thiên văn học/ kính thiên văn)

Because they are above the Earth’s atmosphere, right on the edge of outer space, telescopes on satellites can (69) observe distant objects …

Tạm dịch: Vì chúng nằm trên bầu khí quyển của Trái Đất, ngay sát rìa không gian ngoài vũ trụ, các kính thiên văn trên vệ tinh có thể quan sát các vật thể xa xôi …

Đáp án cần điền là: observe

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: clearly

Câu hỏi:940762
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: so sánh hơn “more _____ than”

Giải chi tiết

Sau động từ “observe” và tân ngữ cần điền trạng từ

clearly (adv): một cách rõ nét (so sánh khả năng quan sát của kính thiên văn)

Because they are above the Earth’s atmosphere, right on the edge of outer space, telescopes on satellites can observe distant objects up to ten times more (70) clearly than they could from the surface of the Earth.

Tạm dịch: Vì chúng nằm trên bầu khí quyển của Trái Đất, ngay sát rìa không gian ngoài vũ trụ, các kính thiên văn trên vệ tinh có thể quan sát các vật thể xa xôi rõ nét hơn gấp 10 lần so với khi quan sát từ bề mặt Trái Đất.

Đáp án cần điền là: clearly

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: more

Câu hỏi:940763
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: cụm “what’s _____”

Giải chi tiết

more: hơn thế nữa

=> cụm: What’s more: hơn thế nữa (dùng để thêm ý)

What’s (71) more, we rely on satellites to make long-distance phone calls, …

Tạm dịch: Hơn thế nữa, chúng ta dựa vào vệ tinh để thực hiện các cuộc gọi điện thoại đường dài, …

Đáp án cần điền là: more

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: they

Câu hỏi:940764
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Vị trí trống đứng đầu mệnh đề => cần điền đại từ nhân xưng/ danh từ

Giải chi tiết

Vị trí trống đứng đầu mệnh đề => cần điền đại từ nhân xưng/ danh từ

they: chúng => dùng đại từ thay thế cho “satellites”

What’s more, we rely on satellites to make long-distance phone calls, and in some remote regions, (72) they make it possible for us to access the Internet.

Tạm dịch: Hơn thế nữa, chúng ta dựa vào vệ tinh để thực hiện các cuộc gọi điện thoại đường dài, và ở một số vùng sâu vùng xa, chúng giúp chúng ta có thể truy cập Internet.

Đáp án cần điền là: they

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: thanks

Câu hỏi:940765
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: cụm “_____ to satellites”

Giải chi tiết

Cụm: thanks to + N: nhờ vào cái gì (chỉ nguyên nhân tích cực) => điền: thanks

And of course many people watch TV programmes broadcast from the other side of the world (73) thanks to satellites, which enable us to watch hundreds of channels in a whole variety of languages.

Tạm dịch: Và dĩ nhiên, nhiều người xem các chương trình TV được phát sóng từ nửa bên kia thế giới nhờ vào vệ tinh, thứ cho phép chúng ta xem hàng trăm kênh với đủ loại ngôn ngữ khác nhau.

Chú ý khi giải

Chúng ta sẽ làm gì trên Trái Đất này nếu không có vệ tinh?

Kể từ khi những vệ tinh đầu tiên được phóng bằng tên lửa cách đây hơn 50 năm, số lượng vệ tinh truyền thông trong không gian đã tăng lên chóng mặt.

Là một phần của hệ thống định vị toàn cầu (GPS), chúng cho chúng ta biết mình đang ở đâu trên hành tinh này và có thể giúp cứu mạng người, bằng cách chẳng hạn như dẫn đường cho các dịch vụ khẩn cấp đến hiện trường vụ tai nạn.

Vệ tinh là thiết yếu cho việc dự báo thời tiết chính xác và cả việc thám hiểm không gian. Vì chúng nằm trên bầu khí quyển của Trái Đất, ngay sát rìa không gian ngoài vũ trụ, các kính thiên văn trên vệ tinh có thể quan sát các vật thể xa xôi rõ nét hơn gấp 10 lần so với khi quan sát từ bề mặt Trái Đất.

Hơn thế nữa, chúng ta dựa vào vệ tinh để thực hiện các cuộc gọi điện thoại đường dài, và ở một số vùng sâu vùng xa, chúng giúp chúng ta có thể truy cập Internet. Và dĩ nhiên, nhiều người xem các chương trình TV được phát sóng từ nửa bên kia thế giới nhờ vào vệ tinh, thứ cho phép chúng ta xem hàng trăm kênh với đủ loại ngôn ngữ khác nhau.

Đáp án cần điền là: thanks

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com