Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 2 - Questions 11-20 Since water is the basis of life, composing the greater part of the tissues of all living

PASSAGE 2 - Questions 11-20

Since water is the basis of life, composing the greater part of the tissues of all living things, the crucial problem of desert animals is to survive in a world where sources of flowing water are rare. And since man's inexorable necessity is to absorb large quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop. Uncompromising as it is, the desert has not eliminated life but only those forms unable to withstand its desiccating effects. No moist-skinned, water-loving animals can exist there. Few large animals are found: the giants of the North American desert are the deer, the coyote, and the bobcat. Since desert country is open, it holds more swift-footed, running, and leaping creatures than the tangled forest. Its population are largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth. Yet they are not emaciated. Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere in the world.

The secret of their adjustment lies in a combination of behavior and physiology. None could survive if, like mad dogs and Englishmen, they went out in the midday sun; many would die in a matter of minutes. So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night. The surface of the sun-baked desert averages around 150 degrees, but 18 inches down the temperature is only 60 degrees.

An example of a desert animal that has adapted to subterranean living and lack of water is the kangaroo rat. Like many desert animals, kangaroo rats stay underground during the day. At night, they go outside to look for food. As evening temperatures drop, moisture from the air forms on plants and seeds. They absorb some of this moisture and kangaroo rats take in the life-giving water as they eat.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

What is the topic of this passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:947470
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được chủ đề phù hợp nhất cho bài đọc.

Giải chi tiết

What is the topic of this passage?

(Chủ đề của đoạn văn này là gì?)

A. Desert plants.

(Thực vật sa mạc.)

B. Life underground.

(Đời sống dưới lòng đất.)

C. Animal life in a desert environment.

(Đời sống động vật trong môi trường sa mạc.)

D. Man's life in the desert.

(Cuộc sống của con người ở sa mạc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word "greater" in the passage is closest in meaning to ___________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:947471
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “greater” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Since water is the basis of life, composing the greater part of the tissues of all living things, the crucial problem of desert animals is to survive in a world where sources of flowing water are rare.

(Vì nước là nền tảng của sự sống, cấu thành phần lớn các mô của tất cả sinh vật, vấn đề quan trọng đối với động vật sa mạc là làm thế nào để tồn tại trong một thế giới nơi các nguồn nước chảy rất hiếm.)

Giải chi tiết

The word "greater" in the passage is closest in meaning to ___________.

(Từ "greater" trong đoạn văn có nghĩa gần nhất với ___________.)

A. stronger

(mạnh hơn)

B. larger

(lớn hơn)

C. more noticeable

(dễ nhận thấy hơn)

D. heavier

(nặng hơn)

=> greater = larger

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The phrase "those forms" in the passage refers to all of the following EXCEPT ___________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:947472
Phương pháp giải

Tập trung đọc lại bài đọc để xác định vị trí của “those forms” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Thông tin: Uncompromising as it is, the desert has not eliminated life but only those forms unable to withstand its desiccating effects. No moist-skinned, water-loving animals can exist there. Few large animals are found: the giants of the North American desert are the deer, the coyote, and the bobcat.

(Dù khắc nghiệt đến đâu, sa mạc cũng không xóa sổ sự sống mà chỉ loại bỏ những dạng sống không chịu nổi tác động làm khô hạn của nó. Không có loài động vật da ẩm, ưa nước nào có thể tồn tại ở đó. Rất ít động vật lớn được tìm thấy: những loài khổng lồ của sa mạc Bắc Mỹ là hươu, chó sói đồng cỏ và linh miêu.)

Giải chi tiết

The phrase "those forms" in the passage refers to all of the following EXCEPT ___________.

(Cụm từ "those forms" trong đoạn văn đề cập đến tất cả những điều sau đây NGOẠI TRỪ ___________.)

A. water-loving animals

(động vật ưa nước)

B. the bobcat

(linh miêu)

C. moist-skinned animals

(động vật da ẩm ướt)

D. many large animals

(nhiều động vật lớn)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The word "desiccating" in the passage means ________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:947473
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “desiccating” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Uncompromising as it is, the desert has not eliminated life but only those forms unable to withstand its desiccating effects.

(Dù khắc nghiệt đến đâu, sa mạc cũng không tiêu diệt được sự sống mà chỉ loại bỏ những dạng sống không thể chịu đựng được tác động làm khô hạn của nó.)

Giải chi tiết

The word "desiccating" in the passage means ________.

(Từ "desiccating" trong đoạn văn có nghĩa là ________.)

A. drying

(làm khô)

B. humidifying

(làm ẩm)

C. killing

(giết chết)

D. life threatening

(đe dọa tính mạng)

=> desiccating = drying

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The author mentions all of the following as examples of the behavior of desert animals EXCEPT _________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:947474
Phương pháp giải

Tập trung vào toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về “examples of the behavior of desert animals” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Giải chi tiết

The author mentions all of the following as examples of the behavior of desert animals EXCEPT _________.

(Tác giả đề cập đến tất cả những điều sau đây như là ví dụ về hành vi của động vật sa mạc, NGOẠI TRỪ _________.)

A. animals sleep during the day => đúng

(động vật ngủ vào ban ngày)

Thông tin: [Đoạn 2] most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night.

(Hầu hết chúng trải qua những giờ nóng nực ngủ trong những hang mát mẻ, ẩm ướt dưới lòng đất, chỉ ra ngoài săn mồi vào ban đêm.)

B. animals dig homes underground => đúng

(động vật đào nhà dưới lòng đất)

Thông tin: [Đoạn 2] most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night. [Đoạn 3] An example of a desert animal that has adapted to subterranean living and lack of water is the kangaroo rat.

(Hầu hết chúng trải qua những giờ nóng nực ngủ trong những hang mát mẻ, ẩm ướt dưới lòng đất, chỉ ra ngoài săn mồi vào ban đêm… Một ví dụ về động vật sa mạc đã thích nghi với cuộc sống dưới lòng đất và thiếu nước là chuột kangaroo.)

C. animals are noisy and aggressive => sai

(động vật ồn ào và hung dữ)

Thông tin: [Đoạn 1] Its population are largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth.

(Quần thể của nó chủ yếu hoạt động về đêm, im lặng, kín đáo và sống bằng sự lén lút.)

D. animals are watchful and quiet => đúng

(động vật cảnh giác và im lặng)

Thông tin: [Đoạn 1] Its population are largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth.

(Quần thể nơi đây chủ yếu hoạt động về đêm, sống im lặng, kín đáo và sống bằng sự lén lút.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The word "emaciated" in the passage is closest in meaning to ___________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:947503
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “emaciated” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Its population are largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth. Yet they are not emaciated.

(Đa số quần thể nơi đây hoạt động về đêm, sống im lặng, kín đáo và hành xử lén lút. Tuy nhiên, chúng không hề gầy gò.)

Giải chi tiết

The word "emaciated" in the passage is closest in meaning to ___________.

(Từ "emaciated" trong đoạn văn có nghĩa gần nhất với ___________.)

A. wild                                                 

(hoang dã)

B. cunning                                         

(xảo quyệt)

C. unmanageable                      

(khó kiểm soát)

D. unhealthy

(không khỏe mạnh)

=> emaciated = unhealthy

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The author states that one characteristic of animals who live in the desert is that they __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:947475
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “one characteristic of animals who live in the desert” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] Since desert country is open, it holds more swift-footed, running, and leaping creatures than the tangled forest.

(Vì vùng sa mạc thoáng đãng, nên nơi đây có nhiều sinh vật nhanh nhẹn, chạy và nhảy hơn so với những khu rừng rậm rạp.)

Giải chi tiết

The author states that one characteristic of animals who live in the desert is that they __________.

(Tác giả cho rằng một đặc điểm của động vật sống ở sa mạc là chúng __________.)

A. are smaller and fleeter than forest animals

(nhỏ hơn và nhanh hơn động vật sống trong rừng)

B. are less healthy than animals who live in different places

(sức khỏe kém hơn động vật sống ở những nơi khác)

C. can hunt in temperatures of 150 degrees

(có thể săn mồi ở nhiệt độ 150 độ)

D. live in an accommodating environment

(sống trong môi trường thuận lợi)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The word "subterranean" in the passage is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:947476
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “subterranean” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: An example of a desert animal that has adapted to subterranean living and lack of water is the kangaroo rat.

(Chuột kangaroo là một ví dụ về loài động vật sa mạc đã thích nghi với cuộc sống dưới lòng đất và thiếu nước.)

Giải chi tiết

The word "subterranean" in the passage is closest in meaning to __________.

(Từ "subterranean" trong đoạn văn có nghĩa gần nhất với __________.)

A. underground

(dưới lòng đất)

B. safe

(an toàn)

C. precarious

(bấp bênh)

D. harsh

(khắc nghiệt)

=> subterranean= underground

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

The word "they" in the last paragraph refers to __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:947477
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn cuối, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: As evening temperatures drop, moisture from the air forms on plants and seeds. They absorb some of this moisture and kangaroo rats take in the life-giving water as they eat.

(Khi nhiệt độ giảm xuống vào buổi tối, hơi ẩm từ không khí ngưng tụ trên cây cối và hạt giống. Chúng hấp thụ một phần hơi ẩm này và chuột túi hấp thụ nguồn nước thiết yếu khi ăn.)

Giải chi tiết

The word "they" in the last paragraph refers to __________.

(Từ "they" trong đoạn văn cuối cùng đề cập đến __________.)

A. kangaroo rats

(chuột túi)

B. the desert population

(quần thể sa mạc)

C. plants and seeds

(cây cối và hạt giống)

D. the burrows of desert animals

(hang của động vật sa mạc)

=> they = plants and seeds

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Which of the following generalizations are supported by the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:947478
Phương pháp giải

Đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin liên quan đến câu hỏi, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Which of the following generalizations are supported by the passage?

(Khái quát nào sau đây được hỗ trợ bởi đoạn văn?)

A. Water is the basis of life. => chỉ là chi tiết nhỏ, không thể kết luận khái quát

(Nước là nền tảng của sự sống.)

B. All living things adjust to their environments. => đúng

(Tất cả các sinh vật sống đều thích nghi với môi trường của chúng.)

C. Desert life is colorful. => sai

(Cuộc sống sa mạc đầy màu sắc.)

D. Healthy animals live longer lives. => không có thông tin đề cập

(Động vật khỏe mạnh sống lâu hơn.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Vì nước là cơ sở của sự sống, chiếm phần lớn trong các mô của mọi sinh vật, nên vấn đề cốt yếu của động vật sa mạc là làm sao để tồn tại trong một thế giới nơi các nguồn nước chảy cực kỳ hiếm hoi. Và vì nhu cầu tất yếu của con người là phải hấp thụ một lượng nước lớn trong những khoảng thời gian ngắn, chúng ta khó có thể hình dung rằng nhiều sinh vật sa mạc dành cả đời mà không uống lấy một giọt nước nào. Dù khắc nghiệt, sa mạc không loại trừ sự sống mà chỉ loại bỏ những dạng sống không thể chịu đựng được tác động khô héo của nó. Không có loài động vật da ẩm, ưa nước nào có thể tồn tại ở đó. Rất ít động vật lớn được tìm thấy: những "gã khổng lồ" của sa mạc Bắc Mỹ là hươu, sói đồng cỏ và mèo rừng.

Vì địa hình sa mạc trống trải, nơi đây có nhiều sinh vật chạy nhanh, nhảy cao hơn là ở những khu rừng rậm rạp. Quần thể cư dân ở đây phần lớn hoạt động về đêm, im lặng, đầy kín đáo và hành động lén lút. Tuy nhiên, chúng không hề gầy gò ốm yếu. Nhờ thích nghi với môi trường khắc nghiệt, chúng vẫn khỏe mạnh như bất kỳ loài động vật nào khác trên thế giới.

Bí mật của sự điều chỉnh này nằm ở sự kết hợp giữa hành vi và sinh lý. Không sinh vật nào có thể sống sót nếu chúng ra ngoài dưới cái nắng giữa trưa; nhiều loài sẽ chết chỉ trong vài phút. Vì vậy, hầu hết chúng dành những giờ nắng nóng nhất để ngủ trong các hang ẩm, mát bên dưới lòng đất và chỉ ra ngoài săn mồi vào ban đêm. Bề mặt sa mạc bị mặt trời thiêu đốt trung bình khoảng 150°F (65°C), nhưng chỉ cần xuống sâu khoảng 18 inch (45 cm), nhiệt độ chỉ còn 60°F (15°C).

Một ví dụ về động vật sa mạc đã thích nghi với lối sống dưới lòng đất và tình trạng thiếu nước là chuột kangaroo. Giống như nhiều loài động vật sa mạc khác, chuột kangaroo ở dưới đất vào ban ngày. Ban đêm, chúng ra ngoài tìm thức ăn. Khi nhiệt độ ban đêm giảm xuống, hơi ẩm từ không khí đọng lại trên cây cối và hạt giống. Chúng hấp thụ một phần lượng ẩm này và chuột kangaroo nạp lượng nước duy trì sự sống đó thông qua việc ăn uống.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com