PASSAGE 3 - Questions 21-30 Animals and higher-order plants depend on nitrogen that is present in soil as they cannot
PASSAGE 3 - Questions 21-30
Animals and higher-order plants depend on nitrogen that is present in soil as they cannot utilize free nitrogen from the atmosphere. To enter living systems, nitrogen must be combined with oxygen or hydrogen to form compounds such as ammonia or nitrates that plants are able to use. Nitrogen gas is converted to ammonia fertilizer by a chemical process involving high pressure and high temperature. This process is called nitrogen fixation. Martinus Willem Beijerinck discovered nitrogen fixation.
The nitrogen molecule is quite inert and breaking it apart requires a considerable amount of energy. There are three processes that are responsible for most of the nitrogen fixation in the biosphere. They are atmospheric fixation, biological fixation, and industrial fixation. Atmospheric fixation occurs through lightning, forest fires, or even hot lava flows where energy breaks down nitrogen molecules and enables their atoms to combine with oxygen in the air, thus forming nitrogen oxides. These liquefy in rain, forming nitrates, that are then carried to earth.
In biological nitrogen fixation, the nitrogen is available to some species of microorganisms. Atmospheric nitrogen is converted to ammonia by bacterial enzymes called nitrogenase. More than 90% of all nitrogen fixation is affected by them. There are two kinds of nitrogen-fixing microorganisms: free-living (non-symbiotic) bacteria and symbiotic bacteria. Microorganisms that fix nitrogen are called diazotrophs. These need a chemical energy source if they are non-photosynthetic. However, if they are photosynthetic, they can utilize light energy. The free-living diazotrophs supply little fixed nitrogen to agricultural crops, whereas the symbiotic, nitrogen-fixing bacteria live close to plant roots and can obtain energy materials from the plants.
The symbiotic, nitrogen-fixing bacteria invade the root hairs of plants. Here they multiply the formation of root nodules, and enlargements of plant cells and bacteria in close proximity. Within the nodules, the bacteria convert the free nitrogen to nitrates, which the plant makes use of for its development.
To make certain of sufficient nodule formation and the best possible growth of legumes (beans, clover, peas, soybeans), seeds are usually inoculated, particularly in poor soils where bacteria is lacking. This system is the most important for agriculture as many legumes are then able to grow vigorously under nitrogen deficient conditions, contributing nitrogen to the farming system or as green manure included in the soil. Legumes are also a significant source of protein primarily for the developing world.
Industrial fixation takes place at a temperature of 600 degrees Celsius. In this method, atmospheric nitrogen and hydrogen can be combined to form ammonia, which in turn can be used directly as a fertilizer. It was during the early 19th century that the importance of fixed nitrogen to growing plants was understood. Where people practiced intensive agriculture, demand arose for nitrogen compounds to augment the natural supply present in the soil.
Around the same time, Chilean saltpeter was increasingly used to make gunpowder. This led to a global search for natural deposits of this nitrogen compound. Toward the end of the 19th century, it was realized that Chilean imports would not meet future demands, and, in the event of a major war, without the Chilean supply, manufacturing sufficient weapons would not be possible.
[I] Several processes were then developed: directly combining oxygen with nitrogen, the reaction of nitrogen with calcium carbide, and the direct combination of nitrogen with hydrogen. [II] Combining oxygen and nitrogen was inefficient in its use of energy. Both were costly and the process was abandoned. [III] It is named after Fritz Haber and Carl Bosch, who determined that nitrogen from the air could be combined with nitrogen under enormously high pressures and fairly high temperatures in the presence of an active mechanism to produce an extremely high quantity of ammonia. [IV]
Germany heavily relied on this process during World War I, which led to a rapid expansion of the construction of nitrogen plants in many other countries. This method is now one of the leading processes of the chemical industry throughout the world.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
According to paragraph 1, how must nitrogen molecules enter living organisms?
Đáp án đúng là: D
Đọc lại đoạn 1 để xác định chứa thông tin về cách “nitrogen molecules enter living organisms” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: To enter living systems, nitrogen must be combined with oxygen or hydrogen to form compounds such as ammonia or nitrates that plants are able to use.
(Để đi vào hệ sinh thái, nitơ phải kết hợp với oxy hoặc hydro để tạo thành các hợp chất như amoniac hoặc nitrat mà thực vật có thể sử dụng.)
Đáp án cần chọn là: D
The phrase "breaks down" in the passage is closest in meaning to __________.
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí của từ “breaks down” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: Atmospheric fixation occurs through lightning, forest fires, or even hot lava flows where energy breaks down nitrogen molecules and enables their atoms to combine with oxygen in the air, thus forming nitrogen oxides.
(Quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra thông qua sét đánh, cháy rừng, hoặc thậm chí cả dòng dung nham nóng, nơi năng lượng phá vỡ các phân tử nitơ và cho phép các nguyên tử của chúng kết hợp với oxy trong không khí, do đó tạo thành oxit nitơ.)
Đáp án cần chọn là: D
Which of the following can be inferred from paragraph 2 about nitrogen fixation?
Đáp án đúng là: B
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 2 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng về “nitrogen fixation”.
Thông tin: Atmospheric fixation occurs through lightning, forest fires, or even hot lava flows where energy breaks down nitrogen molecules and enables their atoms to combine with oxygen in the air, thus forming nitrogen oxides.
(Quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra thông qua sét đánh, cháy rừng, hoặc thậm chí cả dòng dung nham nóng, nơi năng lượng phá vỡ các phân tử nitơ và cho phép các nguyên tử của chúng kết hợp với oxy trong không khí, do đó tạo thành oxit nitơ.)
Đáp án cần chọn là: B
According to paragraph 3, one factor needed for photosynthesis biological fixation is _________.
Đáp án đúng là: A
Đọc lại đoạn 3 để xác định thông tin về “one factor needed for photosynthesis biological fixation” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: However, if they are photosynthetic, they can utilize light energy.
(Tuy nhiên, nếu chúng có khả năng quang hợp, chúng có thể sử dụng năng lượng ánh sáng.)
Đáp án cần chọn là: A
The word "affected" in the passage is closest in meaning to ___________.
Đáp án đúng là: B
Xác định vị trí của từ “affected” trong đoạn …, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: More than 90% of all nitrogen fixation is affected by them.
(Hơn 90% quá trình cố định nitơ đều bị ảnh hưởng bởi chúng.)
Đáp án cần chọn là: B
Why does the author mention "diazotrophs" in the passage?
Đáp án đúng là: C
Xác định vị trí của từ “diazotrophs” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định lý do tác giả đề cập đến nó trong bài.
Thông tin: There are two kinds of nitrogen-fixing microorganisms: free-living (non-symbiotic) bacteria and symbiotic bacteria. Microorganisms that fix nitrogen are called diazotrophs. These need a chemical energy source if they are non-photosynthetic.
(Có hai loại vi sinh vật cố định nitơ: vi khuẩn sống tự do (không cộng sinh) và vi khuẩn cộng sinh. Vi sinh vật cố định nitơ được gọi là vi sinh vật dị dưỡng. Chúng cần một nguồn năng lượng hóa học nếu chúng không quang hợp.)
Đáp án cần chọn là: C
The word "invade" in the passage is closest in meaning to ___________.
Đáp án đúng là: C
Xác định vị trí của từ “invade” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: The symbiotic, nitrogen-fixing bacteria invade the root hairs of plants.
(Vi khuẩn cộng sinh cố định đạm xâm nhập vào lông rễ của cây.)
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following best expresses the essential information in the highlighted sentence? Incorrect answer choices change the meaning in important ways or leave out essential information.
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 5 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.
Thông tin: This system is the most important for agriculture as many legumes are then able to grow vigorously under nitrogen deficient conditions
(Hệ thống này rất quan trọng đối với nông nghiệp vì nhờ đó nhiều loại cây họ đậu có thể phát triển mạnh mẽ trong điều kiện thiếu nitơ.)
Đáp án cần chọn là: A
According to paragraph 8, which of the following is characteristic of the Haber-Bosch process?
Đáp án đúng là: B
Đọc lại đoạn 8 để xác định chứa thông tin về “characteristic of the Haber-Bosch process” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: It is named after Fritz Haber and Carl Bosch, who determined that nitrogen from the air could be combined with nitrogen under enormously high pressures and fairly high temperatures in the presence of an active mechanism to produce an extremely high quantity of ammonia.
(Nó được đặt tên theo Fritz Haber và Carl Bosch, những người đã xác định rằng nitơ từ không khí có thể kết hợp với nitơ dưới áp suất cực cao và nhiệt độ khá cao với sự có mặt của một cơ chế hoạt động để tạo ra một lượng amoniac cực lớn.)
Đáp án cần chọn là: B
Look at the four squares […] that indicate where the following sentence can be added to the passage.
However, the Haber-Bosch process which created ammonia from nitrogen and hydrogen is the most cost-effective nitrogen fixation process known.
Where would the sentence best fit?
Đáp án đúng là: C
Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa các đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.
However, the Haber-Bosch process which created ammonia from nitrogen and hydrogen is the most cost-effective nitrogen fixation process known.
(Tuy nhiên, quy trình Haber-Bosch, tạo ra amoniac từ nitơ và hydro, là quy trình cố định nitơ hiệu quả về mặt chi phí nhất hiện nay.)
=> Vì các vị trí thuộc cùng một đoạn văn nên cần chọn vị trí mà đoạn văn có thông tin liên quan đến “the Haber-Bosch process” và “cost”.
Tạm dịch bài đọc:
Động vật và các loài thực vật bậc cao phụ thuộc vào lượng nitơ có trong đất vì chúng không thể sử dụng nitơ tự do từ khí quyển. Để đi vào các hệ thống sống, nitơ phải được kết hợp với oxy hoặc hydro để tạo thành các hợp chất như amoniac hoặc nitrat mà thực vật có thể sử dụng. Khí nitơ được chuyển đổi thành phân bón amoniac bằng một quy trình hóa học liên quan đến áp suất cao và nhiệt độ cao. Quá trình này được gọi là cố định nitơ. Martinus Willem Beijerinck là người đã khám phá ra quá trình cố định nitơ này.
Phân tử nitơ khá trơ và việc phá vỡ nó đòi hỏi một lượng năng lượng đáng kể. Có ba quá trình chịu trách nhiệm cho hầu hết sự cố định nitơ trong sinh quyển. đó là cố định khí quyển, cố định sinh học và cố định công nghiệp. Cố định khí quyển xảy ra thông qua sét, cháy rừng, hoặc thậm chí là các dòng dung nham nóng, nơi năng lượng phá vỡ các phân tử nitơ và cho phép các nguyên tử của chúng kết hợp với oxy trong không khí, từ đó tạo thành các oxit nitơ. Những chất này hóa lỏng trong mưa, tạo thành nitrat, sau đó được đưa xuống đất.
Trong quá trình cố định nitơ sinh học, nitơ có sẵn cho một số loài vi sinh vật. Nitơ trong khí quyển được chuyển đổi thành amoniac bởi các enzyme vi khuẩn gọi là nitrogenase. hơn 90% tất cả các quá trình cố định nitơ được thực hiện bởi chúng. Có hai loại vi sinh vật cố định nitơ: vi khuẩn sống tự do (không cộng sinh) và vi khuẩn cộng sinh. Các vi sinh vật cố định nitơ được gọi là diazotrophs. Chúng cần một nguồn năng lượng hóa học nếu chúng không có khả năng quang hợp. Tuy nhiên, nếu chúng có khả năng quang hợp, chúng có thể sử dụng năng lượng ánh sáng. Các diazotrophs sống tự do cung cấp ít nitơ cố định cho cây trồng nông nghiệp, trong khi các vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh sống gần rễ cây và có thể lấy các nguồn năng lượng từ thực vật.
Các vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh xâm nhập vào lông rễ của thực vật. Tại đây, chúng nhân lên tạo thành các nốt sần ở rễ, và sự mở rộng của các tế bào thực vật và vi khuẩn ở gần nhau. Trong các nốt sần, vi khuẩn chuyển đổi nitơ tự do thành nitrat mà thực vật sử dụng cho sự phát triển của nó.
Để đảm bảo hình thành đủ nốt sần và sự phát triển tốt nhất có thể của các cây họ đậu (đậu, cỏ ba lá, đậu hà lan, đậu nành), hạt giống thường được chủng vi khuẩn, đặc biệt là ở những vùng đất nghèo nơi thiếu vi khuẩn. Hệ thống này là quan trọng nhất đối với nông nghiệp vì nhiều loại cây họ đậu sau đó có thể phát triển mạnh mẽ trong điều kiện thiếu nitơ, đóng góp nitơ cho hệ thống canh tác hoặc dưới dạng phân xanh được trộn vào đất. Cây họ đậu cũng là một nguồn protein đáng kể, chủ yếu cho các nước đang phát triển.
Cố định công nghiệp diễn ra ở nhiệt độ 600°C. Trong phương pháp này, nitơ và hydro trong khí quyển có thể được kết hợp để tạo thành amoniac, chất này sau đó có thể được sử dụng trực tiếp làm phân bón. Chính trong đầu thế kỷ 19, tầm quan trọng của nitơ cố định đối với cây trồng mới được hiểu rõ. Ở những nơi người dân thực hiện nông nghiệp thâm canh, nhu cầu phát sinh đối với các hợp chất nitơ để bổ sung cho nguồn cung tự nhiên có trong đất.
Cùng thời gian đó, diêm tiêu Chile ngày càng được sử dụng nhiều để chế tạo thuốc súng. Điều này dẫn đến một cuộc tìm kiếm toàn cầu các mỏ tự nhiên của hợp chất nitơ này. Đến cuối thế kỷ 19, người ta nhận ra rằng hàng nhập khẩu từ Chile sẽ không đáp ứng được nhu cầu trong tương lai, và trong trường hợp xảy ra một cuộc chiến tranh lớn, nếu không có nguồn cung từ Chile, việc sản xuất đủ vũ khí sẽ không thể thực hiện được.
[I] Một vài quy trình sau đó đã được phát triển: kết hợp trực tiếp oxy với nitơ, phản ứng của nitơ với canxi cacbua, và sự kết hợp trực tiếp giữa nitơ với hydro. [II] Việc kết hợp oxy và nitơ không hiệu quả trong việc sử dụng năng lượng. Cả hai đều tốn kém và quy trình này đã bị từ bỏ. [III] Nó được đặt theo tên của Fritz Haber và Carl Bosch, những người đã xác định rằng nitơ từ không khí có thể được kết hợp với hydro dưới áp suất cực cao và nhiệt độ khá cao với sự hiện diện của một cơ chế hoạt động để tạo ra một lượng cực lớn amoniac. [IV]
Đức đã phụ thuộc nặng nề vào quy trình này trong Thế chiến thứ nhất, điều này dẫn đến sự mở rộng nhanh chóng việc xây dựng các nhà máy nitơ ở nhiều quốc gia khác. Phương pháp này hiện là một trong những quy trình hàng đầu của ngành công nghiệp hóa chất trên khắp thế giới.
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> 2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












