Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 1 - Questions 1-10 It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed have become extinct.

PASSAGE 1 - Questions 1-10

It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed have become extinct. What causes extinction? When a species is no longer adapted to a changed environment, it may perish. The exact causes of a species' death vary from situation to situation. Rapid ecological change may render an environment hostile to a species. For example, temperatures may change and a species may not be able to adapt. Food resources may be affected by environmental changes, which will then cause problems for a species requiring these resources. Other species may become better adapted to an environment, resulting in competition and, ultimately, in the death of a species. The fossil record reveals that extinction has occurred throughout the history of Earth. Recent analyses have also revealed that on some occasions many species became extinct at the same time—a mass extinction. One of the best-known examples of mass extinction occurred 65 million years ago with the demise of dinosaurs and many other forms of life.

Perhaps the largest mass extinction was the one that occurred 225 million years ago, when approximately 95 percent of all species died. Mass extinctions can be caused by a relatively rapid change in the environment and can be worsened by the close interrelationship of many species. If, for example, something was to happen to destroy much of the plankton in the oceans, then the oxygen content of Earth would drop, affecting even organisms not living in the oceans. Such a change would probably lead to a mass extinction.

One interesting, and controversial, finding is that extinctions during the past 250 million years have tended to be more intense every 26 million years. This periodic extinction might be due to the intersection of the Earth's orbit with a cloud of comets, but this theory is purely speculative. Some researchers have also speculated that extinction may often be random. That is, certain species may be eliminated and others may survive for no particular reason. A species' survival may have nothing to do with its ability or inability to adapt. If so, some of evolutionary history may reflect a sequence of essentially random events.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The word "it" in paragraph 1 refers to ___________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:948042
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: What causes extinction? When a species is no longer adapted to a changed environment, it may perish.

(Điều gì gây ra sự tuyệt chủng? Khi một loài không còn thích nghi được với môi trường thay đổi, nó có thể bị tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

The word "it" in paragraph 1 refers to ___________.

(Từ "nó" trong đoạn 1 đề cập đến ___________.)

A. species

(loài)

B. 99 percent

(99 phần trăm)

C. extinction

(sự tuyệt chủng)

D. environment

(môi trường)

=> it = species

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word "ultimately" in paragraph 1 is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:948043
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “ultimately” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Other species may become better adapted to an environment, resulting in competition and, ultimately, in the death of a species.

(Các loài khác có thể thích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến cạnh tranh và cuối cùng là sự tuyệt chủng của loài đó.)

Giải chi tiết

The word "ultimately" in paragraph 1 is closest in meaning to __________.

(Từ "ultimately" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với __________.)

A. eventually

(cuối cùng)

B. dramatically

(một cách đáng kể)

C. unfortunately

(không may thay)

D. exceptionally

(đặc biệt)

=> ultimately = eventually

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

What does the author say in paragraph 1 regarding most species in Earth's history?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:948044
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1 để xác định thông tin về “most species in Earth's history” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed have become extinct.

(Người ta ước tính rằng hơn 99% tất cả các loài từng tồn tại đã tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

What does the author say in paragraph 1 regarding most species in Earth's history?

(Tác giả nói gì trong đoạn 1 về hầu hết các loài trong lịch sử Trái đất?)

A. They have remained basically unchanged from their original forms.

(Chúng về cơ bản vẫn không thay đổi so với hình dạng ban đầu.)

B. They have caused rapid change in the environment.

(Chúng đã gây ra những thay đổi nhanh chóng trong môi trường.)

C. They are no longer in existence.

(Chúng không còn tồn tại nữa.)

D. They have been able to adapt to ecological changes.

(Chúng đã có khả năng thích nghi với những thay đổi sinh thái.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as resulting from rapid ecological change?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:948045
Phương pháp giải

Tập trung vào toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về “resulting from rapid ecological change” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as resulting from rapid ecological change?

(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 là kết quả của sự thay đổi sinh thái nhanh chóng?)

A. Competition among species. => đúng

(Cạnh tranh giữa các loài.)

Thông tin: [Đoạn 1] Other species may become better adapted to an environment, resulting in competition and, ultimately, in the death of a species.

(Các loài khác có thể thích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến cạnh tranh và cuối cùng là sự tuyệt chủng của một loài.)

B. Introduction of new species. => không có thông tin đề cập

(Sự du nhập của các loài mới.)

C. Availability of food resources. => đúng

(Sự sẵn có của nguồn thức ăn.)

Thông tin: [Đoạn 1] Food resources may be affected by environmental changes, which will then cause problems for a species requiring these resources.

(Nguồn thức ăn có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi môi trường, điều này sau đó sẽ gây ra vấn đề cho một loài cần những nguồn tài nguyên này.)

D. Temperature changes. => đúng

(Thay đổi nhiệt độ.)

Thông tin: [Đoạn 1] For example, temperatures may change and a species may not be able to adapt.

(Ví dụ, nhiệt độ có thể thay đổi và một loài có thể không thích nghi được.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The word "demise" in paragraph 1 is closest in meaning to ___________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:948046
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “demise” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: One of the best-known examples of mass extinction occurred 65 million years ago with the demise of dinosaurs and many other forms of life.

(Một trong những ví dụ nổi tiếng nhất về sự tuyệt chủng hàng loạt đã xảy ra cách đây 65 triệu năm với sự biến mất của khủng long và nhiều dạng sống khác.)

Giải chi tiết

The word "demise" in paragraph 1 is closest in meaning to ___________.

(Từ "demise" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ___________.)

A. death

(cái chết)

B. change

(sự thay đổi)

C. help

(sự giúp đỡ)

D. recovery

(sự phục hồi)

=> demise = death

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Why is "plankton" in paragraph 2 mentioned?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:948047
Phương pháp giải

Đọc qua bài đọc để xác định vị trí của từ “plankton” từ đó đối chiếu với các đáp án nêu ra lý do từ này được đề cập để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Mass extinctions can be caused by a relatively rapid change in the environment and can be worsened by the close interrelationship of many species. If, for example, something was to happen to destroy much of the plankton in the oceans, then the oxygen content of Earth would drop, affecting even organisms not living in the oceans.

(Sự tuyệt chủng hàng loạt có thể do sự thay đổi tương đối nhanh chóng của môi trường gây ra và có thể trở nên trầm trọng hơn do mối quan hệ mật thiết giữa nhiều loài. Ví dụ, nếu có điều gì đó xảy ra làm phá hủy phần lớn sinh vật phù du trong đại dương, thì hàm lượng oxy trên Trái đất sẽ giảm, ảnh hưởng đến cả những sinh vật không sống ở đại dương.)

Giải chi tiết

Why is "plankton" in paragraph 2 mentioned?

(Tại sao "sinh vật phù du" lại được nhắc đến trong đoạn 2?)

A. To point out that certain species could never become extinct.

(Để chỉ ra rằng một số loài có thể không bao giờ bị tuyệt chủng.)

B. To demonstrate the interdependence of different species.

(Để chứng minh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các loài khác nhau.)

C. To illustrate a comparison between organisms that live on the land and those that live in the ocean.

(Để minh họa sự so sánh giữa các sinh vật sống trên cạn và các sinh vật sống dưới đại dương.)

D. To emphasize the importance of food resources in preventing mass extinction.

(Để nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn thức ăn trong việc ngăn chặn sự tuyệt chủng hàng loạt.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

According to paragraph (A), evidence from fossils suggests that

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:948048
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn A để xác định thông tin về “evidence from fossils suggests” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: The fossil record reveals that extinction has occurred throughout the history of Earth.

(Các hóa thạch cho thấy sự tuyệt chủng đã xảy ra trong suốt lịch sử Trái đất.)

Giải chi tiết

According to paragraph (A), evidence from fossils suggests that

(Theo đoạn (A), bằng chứng từ hóa thạch cho thấy rằng)

A. there has been only one mass extinction in Earth's history.

(chỉ có một sự kiện tuyệt chủng hàng loạt trong lịch sử Trái đất.)

B. extinctions on Earth have generally been massive.

(các vụ tuyệt chủng trên Trái đất nhìn chung đều là tuyệt chủng hàng loạt.)

C. dinosaurs became extinct much earlier than scientists originally believed.

(khủng long tuyệt chủng sớm hơn nhiều so với dự đoán ban đầu của các nhà khoa học.)

D. extinction of species has occurred from time to time throughout Earth's history.

(sự tuyệt chủng của các loài đã xảy ra theo thời gian trong suốt lịch sử Trái đất.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

The word "finding" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:948049
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “finding” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: One interesting, and controversial, finding is that extinctions during the past 250 million years have tended to be more intense every 26 million years.

(Một phát hiện thú vị, và gây tranh cãi, là các vụ tuyệt chủng trong 250 triệu năm qua có xu hướng diễn ra mạnh mẽ hơn cứ sau mỗi 26 triệu năm.)

Giải chi tiết

The word "finding" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.

(Từ "finding" trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với __________.)

A. research method

(phương pháp nghiên cứu)

B. ongoing experiment

(thí nghiệm đang tiến hành)

C. published information

(thông tin đã công bố)

D. scientific discovery

(phát hiện khoa học)

=> finding = scientific discovery

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

In paragraph 3, the author makes which of the following statements about a species' survival?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:948050
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 3 để xác định thông tin về “a species' survival” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Some researchers have also speculated that extinction may often be random. That is, certain species may be eliminated and others may survive for no particular reason. A species' survival may have nothing to do with its ability or inability to adapt.

(Một số nhà nghiên cứu cũng đưa ra giả thuyết rằng sự tuyệt chủng thường mang tính ngẫu nhiên. Nghĩa là, một số loài có thể bị xóa sổ trong khi những loài khác có thể sống sót mà không có lý do cụ thể nào. Sự sống sót của một loài có thể không liên quan gì đến khả năng thích nghi hay không thích nghi của nó.)

Giải chi tiết

In paragraph 3, the author makes which of the following statements about a species' survival?

(Trong đoạn 3, tác giả đưa ra nhận định nào sau đây về sự sống còn của một loài?)

A. It may depend on chance events.

(Nó có thể phụ thuộc vào các sự kiện ngẫu nhiên.)

B. It is associated with astronomical conditions.

(Nó liên quan đến các điều kiện thiên văn.)

C. It does not vary greatly from species to species.

(Nó không khác biệt nhiều giữa các loài.)

D. It reflects the interrelationship of many species.

(Nó phản ánh mối quan hệ tương hỗ giữa nhiều loài.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

According to the passage, it is believed that the largest extinction of a species occurred __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:948051
Phương pháp giải

Đọc lại bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về thời điểm “the largest extinction of a species” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Perhaps the largest mass extinction was the one that occurred 225 million years ago, when approximately 95 percent of all species died.

(Có lẽ sự kiện tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất là sự kiện xảy ra cách đây 225 triệu năm, khi khoảng 95% tổng số loài đã chết.)

Giải chi tiết

According to the passage, it is believed that the largest extinction of a species occurred __________.

(Theo đoạn văn, người ta tin rằng sự tuyệt chủng lớn nhất của một loài đã xảy ra vào năm __________.)

A. 225 million years ago

(225 triệu năm trước)

B. 250 million years ago

(250 triệu năm trước)

C. 26 million years ago

(26 triệu năm trước)

D. 65 million years ago

(65 triệu năm trước)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Ước tính có hơn 99% tất cả các loài từng tồn tại đã bị tuyệt chủng. Điều gì gây ra sự tuyệt chủng? Khi một loài không còn thích nghi được với môi trường đã thay đổi, nó có thể bị diệt vong. Nguyên nhân chính xác dẫn đến cái chết của một loài thay đổi tùy theo từng trường hợp. Sự thay đổi sinh thái nhanh chóng có thể khiến môi trường trở nên thù địch với một loài. Ví dụ, nhiệt độ có thể thay đổi và một loài có thể không kịp thích nghi. Nguồn thức ăn có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi môi trường, từ đó gây ra vấn đề cho những loài cần đến các nguồn lực này. Các loài khác có thể trở nên thích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến sự cạnh tranh và cuối cùng là cái chết của một loài. Hồ sơ hóa thạch cho thấy sự tuyệt chủng đã xảy ra trong suốt lịch sử Trái Đất. Các phân tích gần đây cũng tiết lộ rằng trong một số trường hợp, nhiều loài đã tuyệt chủng cùng một lúc—gọi là sự tuyệt chủng hàng loạt. Một trong những ví dụ nổi tiếng nhất về tuyệt chủng hàng loạt đã xảy ra cách đây 65 triệu năm với sự biến mất của khủng long và nhiều dạng sống khác.

Có lẽ đợt tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất là đợt xảy ra cách đây 225 triệu năm, khi khoảng 95% tất cả các loài đã chết. Tuyệt chủng hàng loạt có thể gây ra bởi sự thay đổi tương đối nhanh chóng của môi trường và có thể trở nên trầm trọng hơn do mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa nhiều loài. Ví dụ, nếu có điều gì đó phá hủy phần lớn các sinh vật phù du trong đại dương, thì hàm lượng oxy trên Trái Đất sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến cả những sinh vật không sống dưới đại dương. Một sự thay đổi như vậy có thể dẫn đến sự tuyệt chủng hàng loạt.

Một phát hiện thú vị và đầy tranh cãi là các đợt tuyệt chủng trong suốt 250 triệu năm qua có xu hướng trở nên dữ dội hơn theo chu kỳ mỗi 26 triệu năm một lần. Sự tuyệt chủng định kỳ này có thể là do sự giao cắt giữa quỹ đạo của Trái Đất với một đám mây sao chổi, nhưng giả thuyết này hoàn toàn là suy đoán. Một số nhà nghiên cứu cũng suy đoán rằng sự tuyệt chủng thường có thể là ngẫu nhiên. Nghĩa là, một số loài nhất định bị loại bỏ và những loài khác tồn tại mà không vì lý do cụ thể nào cả. Sự sống sót của một loài có thể không liên quan gì đến khả năng hay sự bất lực trong việc thích nghi của nó. Nếu vậy, một phần lịch sử tiến hóa có thể phản ánh một chuỗi các sự kiện về cơ bản là ngẫu nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com