PASSAGE 2 - Questions 11-20 The development of jazz can be seen as part of the larger continuum of American popular
PASSAGE 2 - Questions 11-20
The development of jazz can be seen as part of the larger continuum of American popular music, especially dance music. In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century, and as would rhythm and blues in the fifties, rock in the fifties, and disco in the seventies.
But two characteristics distinguish jazz from other dance music. The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration. Like all artists, jazz musicians strive for an individual style, and the improvise or paraphrase is a jazz musician's main opportunity to display his or her individuality. In early jazz, musicians often improvised melodies collectively, thus creating a kind of polyphony. There was little soloing as such, although some New Orleans players, particularly cornet player Buddy Bolden, achieved local fame for their ability to improvise a solo. Later the idea of the chorus-long or multichorus solo took hold. Louis Armstrong's instrumental brilliance, demonstrated through extended solos, was a major influence in this development. Even in the early twenties, however, some jazz bands had featured soloists. Similarly, show orchestras and carnival bands often included one or two such "get-off'' musicians. Unimproved, completely structured jazz does exist, but the ability of the best jazz musicians to create music of great cohesion and beauty during performance has been a hallmark of the music and its major source of inspiration and change.
The second distinguishing characteristic of jazz is a rhythmic drive that was initially called "hot" and later "swing". In playing hot, a musician consciously departs from strict meter to create a relaxed sense of phrasing that also emphasizes the underlying rhythms. ("Rough" tone and use of moderate vibrato also contributed to a hot sound.) Not all jazz is hot, however, many early bands played unadorned published arrangements of popular songs. Still, the proclivity to play hot distinguished the jazz musician from other instrumentalists.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
The passage answers which of the following questions?
Đáp án đúng là: A
Đọc lại bài đọc để xác định câu hỏi mà bài đọc có trả lời, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] But two characteristics distinguish jazz from other dance music.
(Nhưng có hai đặc điểm phân biệt nhạc jazz với các thể loại nhạc khiêu vũ khác.)
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following appeared before jazz as a popular music for dancing?
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về thể loại nhạc “appeared before jazz as a popular music for dancing” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century,
(Vào những năm 1920, nhạc jazz trở thành trào lưu âm nhạc khiêu vũ mới nổi đình đám nhất, tương tự như nhạc ragtime vào đầu thế kỷ 20.)
Đáp án cần chọn là: B
According to the passage, jazz musicians are able to demonstrate their individual artistry mainly by ____________.
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về cách thức mà “jazz musicians are able to demonstrate their individual artistry” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Like all artists, jazz musicians strive for an individual style, and the improvise or paraphrase is a jazz musician's main opportunity to display his or her individuality.
(Cũng như tất cả các nghệ sĩ khác, các nhạc sĩ nhạc jazz luôn hướng đến một phong cách riêng, và việc ứng tấu hoặc diễn giải lại là cơ hội chính để một nhạc sĩ nhạc jazz thể hiện cá tính của mình.)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following was the function of "get-off" musicians?
Đáp án đúng là: C
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the function of "get-off" musicians” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Even in the early twenties, however, some jazz bands had featured soloists. Similarly, show orchestras and carnival bands often included one or two such "get-off'' musicians.
(Tuy nhiên, ngay cả vào đầu những năm 1920, một số ban nhạc jazz đã có các nghệ sĩ độc tấu. Tương tự, các dàn nhạc biểu diễn và ban nhạc hội chợ thường có một hoặc hai nhạc công "dẫn dắt" như vậy.)
Đáp án cần chọn là: C
Which two types of music emerged during the same era?
Đáp án đúng là: A
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “two types of music emerged during the same era” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century, and as would rhythm and blues in the fifties, rock in the fifties, and disco in the seventies.
(Vào những năm 1920, nhạc jazz trở thành trào lưu âm nhạc khiêu vũ mới nổi nhất, giống như nhạc ragtime vào đầu thế kỷ 20, và sau này là nhạc rhythm and blues vào những năm 1950, nhạc rock vào những năm 1950, và nhạc disco vào những năm 1970.)
Đáp án cần chọn là: A
Louis Armstrong was mentioned as an influential musician in which jazz style?
Đáp án đúng là: D
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “jazz style của Louis Armstrong” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Later the idea of the chorus-long or multichorus solo took hold. Louis Armstrong's instrumental brilliance, demonstrated through extended solos, was a major influence in this development.
(Sau đó, ý tưởng về đoạn solo dài hoặc nhiều đoạn solo trong điệp khúc bắt đầu phổ biến. Tài năng chơi nhạc cụ xuất chúng của Louis Armstrong, thể hiện qua những đoạn solo kéo dài, là một ảnh hưởng lớn trong sự phát triển này.)
Đáp án cần chọn là: D
The word "consciously" is closest in meaning to __________.
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí của từ “consciously” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: In playing hot, a musician consciously departs from strict meter to create a relaxed sense of phrasing that also emphasizes the underlying rhythms.
(Khi chơi theo phong cách "hot", người nhạc sĩ chủ động thoát ly khỏi nhịp điệu nghiêm ngặt để tạo ra cảm giác thoải mái trong cách diễn đạt, đồng thời vẫn nhấn mạnh nhịp điệu tiềm ẩn.)
Đáp án cần chọn là: D
The word "unadorned" is closest in meaning to ___________.
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “unadorned” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: Not all jazz is hot, however, many early bands played unadorned published arrangements of popular songs.
(Tuy nhiên, không phải tất cả nhạc jazz đều sôi động, nhiều ban nhạc thời kỳ đầu đã chơi những bản phối khí đơn giản của các bài hát nổi tiếng.)
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following terms is defined in the passage?
Đáp án đúng là: C
Đọc lại bài đọc để xác định khái niệm được định nghĩa trong bài, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration.
(Thứ nhất là ứng tấu, thay đổi một đoạn nhạc theo cảm hứng của người chơi.)
Đáp án cần chọn là: C
The topic of the passage is developed primarily by means of ___________.
Đáp án đúng là: A
Đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định cách triển khai bài đọc, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration. [Đoạn 3] The second distinguishing characteristic of jazz is a rhythmic drive that was initially called "hot" and later "swing".
(Đầu tiên là sự ngẫu hứng, thay đổi một đoạn nhạc theo cảm hứng của người chơi… Đặc điểm phân biệt thứ hai của nhạc jazz là nhịp điệu mạnh mẽ, ban đầu được gọi là "nóng" và sau này là "swing".)
Tạm dịch bài đọc:
Sự phát triển của nhạc jazz có thể được xem là một phần trong chuỗi tiếp nối rộng lớn hơn của âm nhạc đại chúng Hoa Kỳ, đặc biệt là nhạc khiêu vũ. Vào những năm 20, jazz trở thành trào lưu mới "hot" nhất trong nhạc khiêu vũ, giống như nhạc ragtime hồi đầu thế kỷ, hay rhythm and blues và rock vào những năm 50, và disco vào những năm 70.
Tuy nhiên, có hai đặc điểm giúp phân biệt jazz với các loại nhạc khiêu vũ khác. Đặc điểm đầu tiên là sự ngẫu hứng (improvisation), việc thay đổi một cụm nhạc theo cảm hứng của người chơi. Giống như mọi nghệ sĩ, các nhạc công jazz luôn nỗ lực tìm kiếm phong cách cá nhân, và việc ứng tác hoặc diễn giải lại là cơ hội chính để một nhạc công jazz thể hiện cá tính riêng của mình. Trong thời kỳ đầu của jazz, các nhạc công thường cùng nhau ngẫu hứng giai điệu, từ đó tạo ra một loại đa âm (polyphony). Lúc bấy giờ có rất ít phần độc tấu đúng nghĩa, mặc dù một số nghệ sĩ ở New Orleans, đặc biệt là nghệ sĩ kèn cornet Buddy Bolden, đã đạt được danh tiếng tại địa phương nhờ khả năng ngẫu hứng độc tấu. Sau này, ý tưởng về phần độc tấu kéo dài một hoặc nhiều điệp khúc đã trở nên phổ biến. Tài năng nhạc cụ kiệt xuất của Louis Armstrong, được thể hiện qua các phần độc tấu mở rộng, là ảnh hưởng lớn trong sự phát triển này. Ngay cả trong những năm đầu thập niên 20, một số ban nhạc jazz đã có các nghệ sĩ độc tấu nổi bật. Tương tự, các dàn nhạc biểu diễn và ban nhạc lễ hội thường bao gồm một hoặc hai nhạc công "get-off" (chuyên ứng tác) như vậy. Dù vẫn tồn tại những bản jazz hoàn toàn có cấu trúc và không cải biên, nhưng khả năng của những nhạc công jazz xuất sắc nhất trong việc tạo ra âm nhạc có sự gắn kết và vẻ đẹp tuyệt vời ngay trong lúc biểu diễn đã trở thành dấu ấn của thể loại này, đồng thời là nguồn cảm hứng và thay đổi chính của nó.
Đặc điểm phân biệt thứ hai của jazz là nhịp điệu thúc đẩy, ban đầu được gọi là "hot" và sau đó là "swing". Khi chơi kiểu "hot", nhạc công cố ý thoát khỏi nhịp điệu khắt khe để tạo ra cảm giác thong dong trong cách nhả chữ âm nhạc, đồng thời vẫn nhấn mạnh các nhịp điệu nền tảng. (Âm sắc "thô" và việc sử dụng độ rung vừa phải cũng góp phần tạo nên âm thanh "hot"). Tuy nhiên, không phải tất cả nhạc jazz đều là "hot"; nhiều ban nhạc thời kỳ đầu đã chơi các bản phối khí xuất bản sẵn của những bài hát phổ biến mà không thêm thắt gì. Mặc dù vậy, thiên hướng chơi kiểu "hot" đã giúp phân biệt nhạc công jazz với các nghệ sĩ nhạc cụ khác.
Đáp án cần chọn là: A
Quảng cáo
>> 2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












