Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mỗi hình dưới đây mô tả một tế bào đang ở một kì trong quá trình phân bào bình thường

Câu hỏi số 949874:
Vận dụng

Mỗi hình dưới đây mô tả một tế bào đang ở một kì trong quá trình phân bào bình thường của một loài thực vật.

a) Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài thực vật này. Giải thích.

b) So sánh hàm lượng DNA nhân của Tế bào 1 với Tế bào 2. Giải thích.

c) Giả sử ở loài thực vật này, khi phân tích hàm lượng DNA nhân có trong các tế bào ở các kì khác nhau của cả quá trình nguyên phân và giảm phân bình thường, người ta thu được ba loại kết quả sau:

Loại 1: 3,65 pg (picogram);

Loại 2: 7,30 pg;

Loại 3: 14,60 pg

Hãy cho biết hàm lượng DNA nhân của Tế bào 3 thuộc loại kết quả nào trong ba loại trên? Giải thích.

Quảng cáo

Câu hỏi:949874
Phương pháp giải

- Nhận diện kì của các quá trình phân bào.

- Phân biệt nguyên phân/giảm phân:

+ Nếu ở kì sau, số lượng NST đơn phân ly về mỗi cực giống hệt nhau và bằng bộ lưỡng bội (2n) ban đầu của loài → Nguyên phân.

+ Nếu số lượng NST đơn ở mỗi cực là số lẻ hoặc khác biệt về kích thước/hình dạng → Giảm phân II.

+ Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về hai cực. Số lượng NST kép ở mỗi cực là n → Giảm phân I.

- Hàm lượng DNA: Tính toán dựa trên trạng thái đơn/kép và số lượng bộ NST.

Giải chi tiết

a) Xác định bộ NST lưỡng bội (2n):

Quan sát Tế bào 1: Ở mỗi cực có 3 cấu trúc (theo bạn là 3 NST kép). Trong giảm phân I, số NST kép đi về mỗi cực là n.Suy luận: n = 3 → 2n = 6.

Kiểm chứng với Tế bào 2: Ở mỗi cực có 6 NST đơn. Ở kì sau nguyên phân, mỗi cực có 2n NST đơn → 2n = 6 (Khớp với Tế bào 1).

Kiểm chứng với Tế bào 3: Ở mỗi cực có 3 NST đơn. Đây là kì sau giảm phân II (mỗi cực có n NST đơn) → n = 3 → 2n = 6.

Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 6.

b) So sánh hàm lượng DNA nhân của Tế bào 1 và Tế bào 2:

Tế bào 1 (Kì sau giảm phân I): Các NST ở trạng thái kép (2n kép). Hàm lượng DNA tương đương với 4n đơn (do mỗi NST kép có 2 chromatid).

Tế bào 2 (Kì sau nguyên phân): Các NST ở trạng thái đơn (4n đơn). Cả hai tế bào đều chưa chia đôi tế bào chất. Tế bào 1 có 6 NST kép (6 × 2 = 12 chromatid). Tế bào 2 có 12 NST đơn.

→ Hàm lượng DNA của Tế bào 1 bằng hàm lượng DNA của Tế bào 2.

c) Xác định hàm lượng DNA của Tế bào 3:

Gọi x là đại diện cho hàm lượng DNA trong một bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n)

Trạng thái Tế bào 3: Đang ở kì sau giảm phân II.

- Sau giảm phân I, hàm lượng DNA giảm đi một nửa (từ 4x xuống 2x). Tế bào bước vào giảm phân II với n kép (2x).

- Tại kì sau giảm phân II, các NST kép tách thành NST đơn nhưng vẫn nằm trong một tế bào chưa chia cắt. Do đó, tổng hàm lượng DNA vẫn là 2x.

Đối chiếu dữ liệu:

- Loại 3 (14,60 pg) = 4x (Kì giữa GP I / Nguyên phân).

- Loại 2 (7,30 pg) = 2x (Pha G1 / Kì sau GP II).

- Loại 1 (3,65 pg) = x (Giao tử).

Kết luận: Hàm lượng DNA của Tế bào 3 thuộc Loại 2 (7,30 pg).

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com