Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 3 – Questions 21-30 In addition to their military role, the forts of the nineteenth century provided numerous

PASSAGE 3 – Questions 21-30

In addition to their military role, the forts of the nineteenth century provided numerous other benefits for the American West. The establishment of these posts opened new roads and provided for the protection of daring adventurers and expeditions as well as established settlers. Forts also served as bases where enterprising entrepreneurs could bring commerce to the West, providing supplies and refreshments to soldiers as well as to pioneers. Posts like Fort Laramie provided supplies for wagon trains traveling the natural highways toward new frontiers. Some posts became stations for the pony express; still others, such as Fort Davis, were stagecoach stops for weary travelers. All of these functions, of course, suggest that the contributions of the forts to the civilization and development of the West extended beyond patrol duty.

Through the establishment of military posts, yet other contributions were made to the development of western culture. Many posts maintained libraries or reading rooms, and some - for example, Fort Davis - had schools. Post chapels provided a setting for religious services and weddings. Throughout the wilderness, post bands provided entertainment and boosted morale. During the last part of the nineteenth century, to reduce expenses, gardening was encouraged at the forts, thus making experimental agriculture another activity of the military. The military stationed at the various forts also played a role in civilian life by assisting in maintaining order, and civilian officials often called on the army for protection.

Certainly, among other significant contributions the army made to the improvement of the conditions of life was the investigation of the relationships among health, climate, and architecture. From the earliest colonial times throughout the nineteenth century, disease ranked as the foremost problem in defense. It slowed construction of forts and inhibited their military functions. Official documents from many regions contained innumerable reports of sickness that virtually incapacitated entire garrisons. In response to the problems, detailed observations of architecture and climate and their relationships to the frequency of the occurrence of various diseases were recorded at various posts across the nation by military surgeons.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Which of the following statements best expresses the main idea of the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950562
Phương pháp giải

[Đoạn 1] In addition to their military role, the forts of the nineteenth century provided numerous other benefits

for the American West.

(Bên cạnh vai trò quân sự, các pháo đài của thế kỷ 19 còn mang lại nhiều lợi ích khác cho miền Tây nước

Mỹ.)

[Đoạn 2] Through the establishment of military posts, yet other contributions were made to the development

of western culture.

(Thông qua việc thiết lập các đồn quân sự, nhiều đóng góp khác đã được thực hiện cho sự phát triển của văn

hóa phương Tây.)

[Đoạn 3] Certainly, among other significant contributions the army made to the improvement of the conditions

of life was the investigation of the relationships among health, climate, and architecture.

(Chắc chắn, trong số những đóng góp quan trọng khác mà quân đội đã thực hiện để cải thiện điều kiện sống

là việc nghiên cứu mối quan hệ giữa sức khỏe, khí hậu và kiến trúc.)

Giải chi tiết

Which of the following statements best expresses the main idea of the passage?

(Câu nào sau đây diễn đạt đúng nhất ý chính của đoạn văn?)

A. By the nineteenth century, forts were no longer used by the military.

(Đến thế kỷ 19, quân đội không còn sử dụng pháo đài nữa.)

B. Surgeons at forts could not prevent outbreaks of disease.

(Các bác sĩ phẫu thuật tại pháo đài không thể ngăn chặn sự bùng phát của dịch bệnh.)

C. Forts were important to the development of the American West.

(Pháo đài đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của miền Tây nước Mỹ.)

D. Life in nineteenth-century forts was very rough.

(Cuộc sống trong các pháo đài thế kỷ 19 rất khắc nghiệt.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word “daring” in paragraph 1 closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950563
Phương pháp giải

[Đoạn 1] The establishment of these posts opened new roads and provided for the protection of daring

adventurers and expeditions as well as established settlers.

(Việc thành lập các trạm này đã mở ra những con đường mới và bảo vệ những nhà thám hiểm và đoàn thám

hiểm táo bạo cũng như những người định cư lâu năm.)

Giải chi tiết

The word “daring” in line 3 is closest in meaning to __________.

(Từ “daring” ở dòng 3 gần nghĩa nhất với __________.)

A. lost (lạc lõng)

B. bold (táo bạo)

C. lively (sôi nổi)

D. foolish (ngốc nghếch)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Which of the following would a traveler be likely be LEAST likely to obtain at Fort Laramie?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950564
Phương pháp giải

[Đoạn 1] Posts like Fort Laramie provided supplies for wagon trains traveling the natural highways toward

new frontiers.

(Các trạm như Fort Laramie cung cấp nhu yếu phẩm cho đoàn xe ngựa di chuyển trên những xa lộ tự nhiên

hướng tới những vùng biên giới mới.)

Giải chi tiết

Which of the following would a traveler be likely be LEAST likely to obtain at Fort Laramie?

(Du khách sẽ ÍT CÓ KHẢ NĂNG có được thứ nào sau đây nhất tại Fort Laramie?)

A. Fresh water.

(Nước ngọt.)

B. Food.

(Thức ăn.)

C. Formal clothing.

(Trang phục trang trọng.)

D. Lodging.

(Chỗ ở.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The word “others” in paragraph 1 refers to __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950565
Phương pháp giải

[Đoạn 1] Some posts became stations for the pony express; still others, such as Fort Davis, were stagecoach

stops for weary travelers.

(Một số trạm trở thành trạm dừng cho xe ngựa tốc hành; một số khác, chẳng hạn như Fort Davis, là điểm

dừng xe ngựa cho những du khách mệt mỏi.)

Giải chi tiết

The word “others” in line 7 refers to __________.

(Từ “others” ở dòng 7 đề cập đến __________.)

A. posts (các đồn bốt)

B. wagon trains (các đoàn xe ngựa)

C. frontiers (các vùng biên giới)

D. highways (các đường cao tốc)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The word “boosted” in paragraph 2 is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950566
Phương pháp giải

[Đoạn 2] Throughout the wilderness, post bands provided entertainment and boosted morale.

(Trên khắp vùng hoang dã, các ban nhạc cung cấp dịch vụ giải trí và nâng cao tinh thần.)

Giải chi tiết

The word “boosted” in line 13 is closest in meaning to __________.

(Từ “boosted” ở dòng 13 gần nghĩa nhất với __________.)

A. influenced (bị ảnh hưởng / tác động)

B. established (được thiết lập)

C. raised (được nâng lên/ tăng lên)

D. maintained (được duy trì)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Which of the following is the most likely inference about the decision to promote gardening at forts?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950567
Phương pháp giải

[Đoạn 2] During the last part of the nineteenth century, to reduce expenses, gardening was encouraged at the

forts, thus making experimental agriculture another activity of the military. The military stationed at the

various forts also played a role in civilian life by assisting in maintaining order, and civilian officials often

called on the army for protection.

(Vào cuối thế kỷ 19, để giảm chi phí, việc làm vườn được khuyến khích tại các pháo đài, do đó biến nông

nghiệp thử nghiệm thành một hoạt động quân sự khác. Quân đội đóng quân tại các pháo đài khác nhau cũng

đóng một vai trò trong đời sống dân sự bằng cách hỗ trợ duy trì trật tự, và các quan chức dân sự thường nhờ

đến quân đội bảo vệ.)

Giải chi tiết

Which of the following is the most likely inference about the decision to promote gardening at forts?

(Điều nào sau đây là suy luận hợp lý nhất về quyết định khuyến khích trồng trọt tại các đồn bốt?)

A. It was expensive to import produce from far away.

(Việc nhập thực phẩm từ nơi xa rất tốn kém.)

B. Food brought in from outside was often spoiled.

(Thực phẩm đưa từ bên ngoài vào thường bị hỏng.)

C. Gardening was a way to occupy otherwise idle soldiers.

(Trồng trọt là cách để giúp những người lính không bị nhàn rỗi.)

D. The soil near the forts was very fertile.

(Đất gần các đồn bốt rất màu mỡ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

According to the passage, which of the following posed the biggest obstacle to the development of military forts?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950568
Phương pháp giải

[Đoạn 3] From the earliest colonial times throughout the nineteenth century, disease ranked as the foremost

problem in defense.

(Từ thời kỳ thuộc địa đầu tiên cho đến thế kỷ XIX, bệnh tật được coi là vấn đề hàng đầu trong quốc phòng.)

Giải chi tiết

According to the passage, which of the following posed the biggest obstacle to the development of military forts?

(Theo đoạn văn, điều nào sau đây gây trở ngại lớn nhất cho sự phát triển của các đồn quân sự?)

A. Insufficient shelter.

(Không đủ nơi trú ẩn.)

B. Shortage of materials.

(Thiếu vật liệu.)

C. Attacks by wild animals.

(Các cuộc tấn công của động vật hoang dã.)

D. Illness.

(Bệnh tật)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The word “inhibited” in paragraph 3 is closest in meaning to _________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950569
Phương pháp giải

[Đoạn 3] It slowed construction of forts and inhibited their military functions.

(Nó làm chậm quá trình xây dựng pháo đài và ức chế chức năng quân sự của chúng.)

Giải chi tiết

The word “inhibited” in line 22 is closest in meaning to _________.

(Từ “inhibited” ở dòng 22 gần nghĩa nhất với _________.)

A. involved (liên quan/ tham gia)

B. exploited (khai thác)

C. united (đoàn kết/ thống nhất)

D. hindered (cản trở)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

How did the military assists in the investigation of health problems?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950570
Phương pháp giải

[Đoạn 3] Official documents from many regions contained innumerable reports of sickness that virtually

incapacitated entire garrisons. In response to the problems, detailed observations of architecture and climate

and their relationships to the frequency of the occurrence of various diseases were recorded at various posts

across the nation by military surgeons.

(Các tài liệu chính thức từ nhiều vùng miền chứa vô số báo cáo về bệnh tật, gần như làm tê liệt toàn bộ lực

lượng đồn trú. Để ứng phó với các vấn đề này, các bác sĩ quân y đã ghi lại những quan sát chi tiết về kiến

trúc, khí hậu và mối quan hệ của chúng với tần suất xuất hiện của nhiều loại bệnh tật tại nhiều đồn trên khắp

đất nước.)

Giải chi tiết

How did the military assists in the investigation of health problems?

(Quân đội đã hỗ trợ như thế nào trong việc điều tra các vấn đề sức khỏe?)

A. By registering annual birth and death rates.

(Bằng cách ghi nhận tỷ lệ sinh và tử hàng năm.)

B. By experiments with different building materials.

(Bằng cách thử nghiệm các loại vật liệu xây dựng khác nhau.)

C. By maintaining records of diseases and potential causes.

(Bằng cách lưu giữ hồ sơ về các bệnh và các nguyên nhân tiềm ẩn.)

D. By monitoring the soldiers’ diets.

(Bằng cách theo dõi chế độ ăn uống của các binh sĩ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

The author organizes the discussion of forts by ________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950571
Phương pháp giải

[Đoạn 1] In addition to their military role, the forts of the nineteenth century provided numerous other benefits

for the American West.

(Ngoài vai trò quân sự, các pháo đài của thế kỷ 19 còn mang lại nhiều lợi ích khác cho miền Tây nước Mỹ.)

Giải chi tiết

The author organizes the discussion of forts by ________.

(Tác giả tổ chức phần thảo luận về các đồn quân sự bằng cách ________.)

A. describing their locations

(mô tả vị trí của chúng)

B. comparing their sizes

(so sánh kích thước của chúng)

C. explaining their damage to the environment

(giải thích tác động gây hại của chúng đối với môi trường)

D. listing their contributions to western life

(liệt kê những đóng góp của chúng đối với cuộc sống ở miền Tây)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Ngoài vai trò quân sự, các pháo đài của thế kỷ 19 còn mang lại nhiều lợi ích khác cho miền Tây nướcMỹ. Việc thành lập các đồn này đã mở ra những con đường mới và bảo vệ những nhà thám hiểm, thámhiểm táo bạo cũng như những người định cư lâu năm. Các pháo đài cũng đóng vai trò là căn cứ nơi cácdoanh nhân năng động có thể mang thương mại đến miền Tây, cung cấp nhu yếu phẩm và đồ ăn nhẹ cho binh lính cũng như những người tiên phong. Các đồn như Pháo đài Laramie cung cấp nhu yếu phẩm cho các đoàn xe ngựa di chuyển trên những con đường tự nhiên hướng đến những vùng biên giới mới. Một số đồn trở thành trạm dừng cho xe ngựa tốc hành; một số khác, chẳng hạn như Pháo đài Davis, là điểm dừng chân của xe ngựa cho những lữ khách mệt mỏi. Tất cả những chức năng này, tất nhiên, cho thấy những đóng góp của các pháo đài cho nền văn minh và sự phát triển của miền Tây không chỉ giới hạn ở nhiệm vụ tuần tra.

Thông qua việc thành lập các đồn quân sự, nhiều đóng góp khác đã được thực hiện cho sự phát triểncủa văn hóa phương Tây. Nhiều đồn duy trì thư viện hoặc phòng đọc sách, và một số - ví dụ như Pháođài Davis - có trường học. Nhà nguyện của đồn là nơi tổ chức các nghi lễ tôn giáo và đám cưới. Trên khắp vùng hoang dã, các ban nhạc của đồn đã mang đến sự giải trí và nâng cao tinh thần cho quân lính. Vào cuối thế kỷ 19, để giảm chi phí, việc làm vườn được khuyến khích tại các pháo đài, do đó biến nông nghiệp thử nghiệm thành một hoạt động khác của quân đội. Quân đội đóng quân tại các pháo đài khác nhau cũng đóng một vai trò trong đời sống dân sự bằng cách hỗ trợ duy trì trật tự, và các quan chức dân sự thường kêu gọi quân đội bảo vệ.

Chắc chắn, trong số những đóng góp quan trọng khác mà quân đội đã thực hiện để cải thiện điều kiện sống là việc nghiên cứu mối quan hệ giữa sức khỏe, khí hậu và kiến trúc. Từ thời kỳ thuộc địa đầu tiên cho đến hết thế kỷ 19, bệnh tật được xếp hạng là vấn đề hàng đầu trong quốc phòng. Nó làm chậm việc xây dựng pháo đài và cản trở chức năng quân sự của chúng. Các tài liệu chính thức từ nhiều khu vực chứa vô số báo cáo về bệnh tật gần như làm tê liệt toàn bộ các đơn vị đồn trú. Để giải quyết các vấn đề này, các bác sĩ quân y đã ghi lại những quan sát chi tiết về kiến trúc, khí hậu và mối quan hệ của chúng với tần suất xuất hiện của các loại bệnh khác nhau tại nhiều vị trí khác nhau trên khắp đất nước.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com