Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:
The young girl has great experience of nursing. She has worked as a hospital volunteer for
years.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng phân từ hoàn thành (Having + P2) để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân hoặc hành động xảy ra trước. Cấu trúc này nhấn mạnh hành động ở mệnh đề phụ đã hoàn tất trước khi hành động ở mệnh đề chính diễn ra.
Đáp án cần chọn là: C
Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng cấu trúc đảo ngữ với trạng từ chỉ thời gian mang nghĩa "Vừa mới... thì..." để kết nối hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc: No sooner + had + S + P2 + than + S + V-ed hoặc Hardly + had + S + P2 + when + S + V-ed.
Đáp án cần chọn là: D
He was successful because he was determined to pursue personal goals. He was not talented.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng cấu trúc câu chẻ (Cleft Sentence) để nhấn mạnh một thành phần cụ thể trong câu (ở đây là nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến thành công).
Cấu trúc: It was + [thành phần nhấn mạnh] + that + S + V.
Đáp án cần chọn là: C
There was a serious flood. All local pupils couldn’t go to school on that day.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng cấu trúc ngăn cản ai đó làm gì do một nguyên nhân khách quan.
Cấu trúc: S + hinder/prevent + sb + from + V-ing (Ngăn cản/cản trở ai làm việc gì).
Ngoài ra, cần lưu ý cấu trúc của các động từ khác như: cause sb to do sth (khiến ai làm gì), make sb do sth (bắt ai làm gì).
Đáp án cần chọn là: B
He did not remember the meeting. He went out for a coffee with his friends then.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng Phân từ hiện tại (V-ing) để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ (He - He).
Cấu trúc: (Not) + V-ing, S + V... (Vì không/Vì làm gì đó, nên...).
Lưu ý: Dùng V-ing cho nghĩa chủ động và P2 (V-ed) cho nghĩa bị động.
Đáp án cần chọn là: D
They left their home early. They didn’t want to miss the first train.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng cấu trúc chỉ mục đích ở dạng phủ định để diễn đạt ý "để không làm gì".
Cấu trúc:
S + V + so as not to / in order not to + V-inf.
S + V + for fear that + S + V (vì sợ rằng...).
S + V + so that / in order that + S + won't/wouldn't + V.
Đáp án cần chọn là: C
My sisters used to get on with each other. Now they hardly speak.
Đáp án đúng là: A
Kết hợp câu dựa trên sự đối lập giữa quá khứ (used to - đã từng) và hiện tại (Now - bây giờ). Sử dụng các trạng từ chỉ tần suất như rarely, hardly để diễn tả sự thay đổi.
Đáp án cần chọn là: A
The soccer team knew they lost the match. They soon started to blame each other.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng cấu trúc đảo ngữ chỉ các hành động xảy ra liên tiếp: Hardly + had + S + P2 + when + S + V-ed (Vừa mới... thì...).
Lưu ý thứ tự: Hành động biết mình thua cuộc xảy ra trước, hành động đổ lỗi xảy ra sau.
Đáp án cần chọn là: D
We have been friends for years. It is quite easy to share secrets between us.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng phân từ hoàn thành (Having + P2) để rút gọn mệnh đề chỉ nguyên nhân khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ. Cấu trúc này nhấn mạnh một trạng thái/hành động đã kéo dài hoặc hoàn tất trước đó.
Đáp án cần chọn là: D
I started training to be an accountant six months ago. I’ve got more months to go and then I have to take exams.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng cấu trúc thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) với "By the time" để diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai.
Tính toán thời gian: Đã học 6 tháng + còn vài tháng nữa (thường là 6 tháng nữa để tròn 1 năm) cho đến kỳ thi.
Đáp án cần chọn là: B
The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng phân từ hiện tại (V-ing) để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ (The government).
Đáp án cần chọn là: C
The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng cấu trúc đảo ngữ với "So... that" để nhấn mạnh tính chất của sự vật.
Cấu trúc: So + adj + be + S + that + S + V.
Đáp án cần chọn là: B
I accepted the new job after all. It is making me feel exhausted.
Đáp án đúng là: A
Phân tích sắc thái câu gốc: Chấp nhận việc làm và hiện tại thấy kiệt sức. Câu viết lại thường sử dụng cấu trúc hối tiếc về một việc trong quá khứ: shouldn't have + P2 (lẽ ra không nên làm).
Đáp án cần chọn là: A
Since 1970, the United Nations has been celebrating April 22nd as Earth Day. It attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clause) với đại từ "which" để bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề phía trước (việc tổ chức Ngày Trái Đất).
Đáp án cần chọn là: C
We found the bad weather very inconvenient. We chose to find a place for the night.
Đáp án đúng là: C
Phân tích ngữ cảnh: Thời tiết bất tiện dẫn đến quyết định tìm chỗ nghỉ đêm. Sử dụng các cụm từ chỉ nhận thức/nguyên nhân như "Seeing that" (Xét thấy/Vì thấy rằng).
Đáp án cần chọn là: C
He held the rope with one hand. He stretched it out.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng Phân từ hiện tại (V-ing) để rút gọn mệnh đề khi hai hành động xảy ra cùng lúc hoặc liên tiếp bởi cùng một chủ ngữ.
Cấu trúc: V-ing, S + V... (Vừa làm việc này, vừa làm việc kia).
Đáp án cần chọn là: C
The plan may be ingenious. It will never work in practice.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng cấu trúc đảo ngữ với "As" để diễn tả sự nhượng bộ (Mặc dù... nhưng...).
Cấu trúc: Adj + as + S + may be, S + V...
Đáp án cần chọn là: A
I never received the letter. It was sent to the wrong address.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng từ nối chỉ nguyên nhân (Because/Since) để kết hợp hai sự việc có quan hệ nhân quả.
Lưu ý: "Because of" + N/V-ing, "Because" + mệnh đề.
Đáp án cần chọn là: B
In your country, schools are open to all. They accept children of any race, color or creed.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng cụm từ "Irrespective of" (bất kể/bất chấp) để gộp hai ý: mở cửa cho tất cả và chấp nhận mọi sắc tộc, tôn giáo.
Đáp án cần chọn là: A
He felt very tired. He was determined to continue to climb up the mountain.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào mối quan hệ giữa hai câu:
Câu 1: He felt very tired (Anh ấy rất mệt).
Câu 2: He was determined to continue… (Anh ấy vẫn quyết tâm tiếp tục).
=> Đây là mối quan hệ tương phản (nhượng bộ): Mặc dù mệt nhưng vẫn tiếp tục hành động.
=> Các cấu trúc thường dùng: Although / Though / Adj + as + S + be hoặc rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ bằng cụm phân từ (V-ing) khi mang nghĩa nhượng bộ.
Đáp án cần chọn là: B
John was not here yesterday. Perhaps he was ill.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng động từ khuyết thiếu để diễn tả dự đoán trong quá khứ:
Might/May have + P2: Có lẽ đã (dự đoán không chắc chắn).
Must have + P2: Chắc hẳn đã (dự đoán có căn cứ).
Đáp án cần chọn là: A
Mary loved her stuffed animal when she was young. She couldn't sleep without it.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng cấu trúc "So + adj + that" (Quá... đến nỗi mà) để kết nối giữa mức độ của tình cảm và kết quả của hành động.
Đáp án cần chọn là: C
He didn't notice anything. We might have been in trouble otherwise.
Đáp án đúng là: C
Câu gốc mang nghĩa: "Anh ấy không nhận thấy gì cả. Nếu không thì (otherwise) chúng tôi đã gặp rắc rối rồi."
Hành động này đã xảy ra trong quá khứ (didn't notice) nên ta phải dùng Câu điều kiện loại 3 (trái thực tế quá khứ).
Cấu trúc: If + S + had + P2, S + could/would have + P2.
Đáp án cần chọn là: C
Hans told us about his investing in the company. He did it on his arrival at the meeting.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào trình tự thời gian: Hans đến cuộc họp trước, sau đó mới kể về việc đầu tư. Sử dụng cấu trúc đảo ngữ "vừa mới... thì..." hoặc "chỉ sau khi...".
Cấu trúc: No sooner + had + S + P2 + than + S + V-ed (Ngay khi... thì...).
Đáp án cần chọn là: D
William Clark was not granted the rank of captain. Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.
Đáp án đúng là: C
Phân tích mối quan hệ: Clark không được phong quân hàm nhưng Lewis vẫn đối xử như cấp bậc tương đương. Đây là mối quan hệ tương phản/nhượng bộ.
Sử dụng liên từ: Although / Even though.
Đáp án cần chọn là: C
The dogs watch the chicken coop. The dogs protect the chickens from wolves.
Đáp án đúng là: C
Kết hợp hai câu chỉ mục đích (chó trông chuồng gà để bảo vệ gà khỏi sói).
Cấu trúc: S + V + to-V (Làm gì để làm gì).
Đáp án cần chọn là: C
David was awarded a medal for bravery. Then he became the centre of attention in his office.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng phân từ để rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ. David được tặng huy chương (bị động) rồi mới trở thành tâm điểm chú ý.
Cấu trúc: P2 (V-ed), S + V... (Khi được làm gì/Vì được làm gì...).
Đáp án cần chọn là: C
I won't sell the painting. He offers me a lot for it.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nghĩa câu gốc: "Tôi sẽ không bán tranh. Dù anh ta có trả bao nhiêu đi nữa." (Sự cam kết mạnh mẽ ở hiện tại/tương lai).
Cấu trúc: No matter how much / Whatever + S + V, S + won't... (Dù... thế nào đi nữa, tôi cũng không...).
Đáp án cần chọn là: D
There were no poor performance. Moreover, that of the Russian dancers was certainly the best.
Đáp án đúng là: D
Phân tích ý nghĩa: "Không ai diễn tệ cả" (tất cả đều diễn tốt) + "Vũ công Nga là xuất sắc nhất".
Đáp án cần chọn là: D
He called to tell me that he was studying. However, I didn’t believe him because there were a party-like sound.
Đáp án đúng là: B
Kết hợp nguyên nhân - kết quả: Tôi không tin anh ta đang học vì tôi nghe thấy tiếng ồn như đang có tiệc.
Đáp án cần chọn là: B
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












