Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The young girl has great experience of nursing. She has worked as a hospital volunteer for

years.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950950
Phương pháp giải

Sử dụng phân từ hoàn thành (Having + P2) để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân hoặc hành động xảy ra trước. Cấu trúc này nhấn mạnh hành động ở mệnh đề phụ đã hoàn tất trước khi hành động ở mệnh đề chính diễn ra.

Giải chi tiết

A. Before she worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.

(Trước khi cô ấy làm tình nguyện viên bệnh viện nhiều năm, cô gái trẻ có kinh nghiệm điều dưỡng dày dặn.) => Sai logic và phối hợp thì (việc làm tình nguyện viên phải xảy ra trước để có kinh nghiệm).

B. Much as she has worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing. (Mặc dù cô ấy đã làm tình nguyện viên bệnh viện nhiều năm, cô gái trẻ có kinh nghiệm điều dưỡng dày dặn.) => Sai nghĩa (cấu trúc "Much as" chỉ sự đối lập, không chỉ nguyên nhân).

C. Having worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.

(Sau khi đã làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái trẻ có kinh nghiệm điều dưỡng dày dặn.) => Đúng cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân/thời gian.

D. With great experience of nursing, the young girl has worked as a hospital volunteer for years.

(Với kinh nghiệm điều dưỡng dày dặn, cô gái trẻ đã làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm.)

=> Sai logic (đảo ngược nguyên nhân và kết quả).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950951
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ với trạng từ chỉ thời gian mang nghĩa "Vừa mới... thì..." để kết nối hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Cấu trúc: No sooner + had + S + P2 + than + S + V-ed hoặc Hardly + had + S + P2 + when + S + V-ed.

Giải chi tiết

A. Only after his leaving the school did Peter inform us of his arrival at the meeting.

(Chỉ sau khi rời trường Peter mới thông báo cho chúng tôi về việc anh ấy đến cuộc họp.)

=> Sai nội dung so với câu gốc.

B. Not until Peter told us that he would leave the school did he arrive at the meeting.

(Mãi đến khi Peter bảo chúng tôi rằng anh ấy sẽ rời trường thì anh ấy mới đến cuộc họp.)

=> Sai thứ tự hành động.

C. Hardly had Peter informed us about his leaving the school when he arrived at the meeting.

(Vừa mới báo cho chúng tôi về việc rời trường thì anh ấy đến cuộc họp.)

=> Sai thứ tự hành động (phải đến rồi mới báo).

D. No sooner had Peter arrived at the meeting than he told us about his leaving the school.

(Ngay khi Peter vừa đến cuộc họp thì anh ấy đã nói với chúng tôi về việc rời trường.)

=> Đúng cấu trúc và thứ tự logic của hành động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

He was successful because he was determined to pursue personal goals. He was not talented.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950952
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc câu chẻ (Cleft Sentence) để nhấn mạnh một thành phần cụ thể trong câu (ở đây là nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến thành công).

Cấu trúc: It was + [thành phần nhấn mạnh] + that + S + V.

Giải chi tiết

A. In addition to his determination, his talent ensured his success in pursuing his goals.

(Ngoài sự quyết tâm, tài năng của anh ấy đã đảm bảo thành công.)

=> Sai nghĩa (câu gốc khẳng định anh ấy không có tài năng - "not talented").

B. His determination to pursue personal goals made him successful and talented.

(Sự quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân đã làm cho anh ấy thành công và tài năng.)

=> Sai logic (quyết tâm không làm người ta trở nên có tài năng bẩm sinh).

C. It was his determination to pursue personal goals, not talent, that contributed to his success.

(Chính sự quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân, chứ không phải tài năng, đã góp phần vào thành công của anh ấy.)

=> Đúng cấu trúc nhấn mạnh và sát nghĩa câu gốc.

D. His success lay in his natural ability, not in his determination to pursue personal goals.

(Thành công của anh ấy nằm ở khả năng bẩm sinh, chứ không phải sự quyết tâm.)

=> Sai hoàn toàn nghĩa câu gốc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

There was a serious flood. All local pupils couldn’t go to school on that day.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950953
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc ngăn cản ai đó làm gì do một nguyên nhân khách quan.

Cấu trúc: S + hinder/prevent + sb + from + V-ing (Ngăn cản/cản trở ai làm việc gì).

Ngoài ra, cần lưu ý cấu trúc của các động từ khác như: cause sb to do sth (khiến ai làm gì), make sb do sth (bắt ai làm gì).

Giải chi tiết

A. The serious flood prevented all local pupils not go to school on that day.

(Trận lụt nghiêm trọng đã ngăn cản tất cả học sinh địa phương không đi học vào ngày hôm đó.)

=> Sai cấu trúc ngữ pháp (sau prevent sb phải có from V-ing) và thừa từ phủ định "not" gây ngược nghĩa.

B. The serious flood hindered all local pupils from going to school on that day.

(Trận lụt nghiêm trọng đã ngăn cản tất cả học sinh địa phương đi học vào ngày hôm đó.)

=> Đúng cấu trúc "hinder sb from V-ing" và sát nghĩa câu gốc.

C. The serious flood made all pupils from not going to school on that day.

(Trận lụt nghiêm trọng đã làm tất cả học sinh từ việc không đi học vào ngày hôm đó.)

=> Sai cấu trúc ngữ pháp (cấu trúc đúng là make sb do sth, không có from).

D. The serious flood caused all local pupils not go to school on that day.

(Trận lụt nghiêm trọng đã khiến tất cả học sinh địa phương không đi học vào ngày hôm đó.)

=> Sai cấu trúc ngữ pháp (cấu trúc đúng là cause sb to do sth, thiếu "to").

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

He did not remember the meeting. He went out for a coffee with his friends then.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950954
Phương pháp giải

Sử dụng Phân từ hiện tại (V-ing) để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ (He - He).

Cấu trúc: (Not) + V-ing, S + V... (Vì không/Vì làm gì đó, nên...).

Lưu ý: Dùng V-ing cho nghĩa chủ động và P2 (V-ed) cho nghĩa bị động.

Giải chi tiết

A. Not remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.

(Không nhớ cuộc họp, anh ấy đã đi uống cà phê với bạn bè.)

=> Sai cấu trúc ngữ pháp (đầu câu rút gọn phải dùng dạng phân từ "remembering").

B. Not to remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.

(Để không nhớ cuộc họp, anh ấy đã đi uống cà phê với bạn bè.)

=> Sai nghĩa (cấu trúc "To V" đứng đầu câu chỉ mục đích, không chỉ nguyên nhân).

C. Not remembered the meeting, he went out for a coffee with his friends.

(Không được nhớ cuộc họp, anh ấy đã đi uống cà phê với bạn bè.)

=> Sai loại phân từ (dùng "remembered" mang nghĩa bị động là không hợp lý).

D. Not remembering the meeting, he went out for a coffee with his friends.

(Vì không nhớ về cuộc họp, anh ấy đã đi uống cà phê với bạn bè.)

=> Đúng cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân ở dạng chủ động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

They left their home early. They didn’t want to miss the first train.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950955
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc chỉ mục đích ở dạng phủ định để diễn đạt ý "để không làm gì".

Cấu trúc:

S + V + so as not to / in order not to + V-inf.

S + V + for fear that + S + V (vì sợ rằng...).

S + V + so that / in order that + S + won't/wouldn't + V.

Giải chi tiết

A. They left their home early so as to not miss the first train.

(Họ rời nhà sớm để mà không lỡ chuyến tàu đầu tiên.)

=> Sai vị trí từ "not" (quy tắc: "not" phải đứng trước "to" trong cụm "so as not to").

B. They left their home early for fear that they wouldn't miss the first train.

(Họ rời nhà sớm vì sợ rằng họ sẽ không lỡ chuyến tàu đầu tiên.)

=> Sai nghĩa (nguyên văn là sợ "bị lỡ", còn "wouldn't miss" là không lỡ - sai logic).

C. They left their home early so as not to miss the first train.

(Họ rời nhà sớm để không lỡ chuyến tàu đầu tiên.)

=> Đúng cấu trúc chỉ mục đích phủ định "so as not to + V-inf".

D. They left their home early in order that not to miss the first train.

(Họ rời nhà sớm để mà không lỡ chuyến tàu đầu tiên.)

=> Sai cấu trúc ngữ pháp (sau "in order that" phải là một mệnh đề S+V, không đi với "to V").

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

My sisters used to get on with each other. Now they hardly speak.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950956
Phương pháp giải

Kết hợp câu dựa trên sự đối lập giữa quá khứ (used to - đã từng) và hiện tại (Now - bây giờ). Sử dụng các trạng từ chỉ tần suất như rarely, hardly để diễn tả sự thay đổi.

Giải chi tiết

A. My sisters were once close, but they rarely speak to each other now.

(Chị em tôi từng thân thiết, nhưng giờ họ hiếm khi nói chuyện với nhau.)

=> Đúng nghĩa và logic (thân thiết tương đương với "get on with each other").

B. My sisters do not speak to each other much, but they are good friends.

(Chị em tôi không nói chuyện với nhau nhiều, nhưng họ là bạn tốt.)

=> Sai logic (không nói chuyện thì khó có thể là bạn tốt).

C. My sisters rarely speak because they have never liked each other.

(Chị em tôi hiếm khi nói chuyện vì họ chưa bao giờ thích nhau.)

=> Sai nghĩa (câu gốc bảo họ từng hòa thuận "used to get on").

D. Because they have never got on, my sisters do not speak to each other.

(Vì họ chưa bao giờ hòa thuận, chị em tôi không nói chuyện với nhau.)

=> Sai nghĩa hoàn toàn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The soccer team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950957
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ chỉ các hành động xảy ra liên tiếp: Hardly + had + S + P2 + when + S + V-ed (Vừa mới... thì...).

Lưu ý thứ tự: Hành động biết mình thua cuộc xảy ra trước, hành động đổ lỗi xảy ra sau.

Giải chi tiết

A. Not only did the soccer team lose the match but they blamed each other as well.

(Đội bóng không chỉ thua trận mà họ còn đổ lỗi cho nhau nữa.)

=> Chưa sát nghĩa (câu gốc nhấn mạnh trình tự thời gian: biết thua rồi mới đổ lỗi).

B. No sooner had the soccer team started to blame each other than they knew they lost the match.

(Ngay khi đội bóng bắt đầu đổ lỗi cho nhau thì họ biết mình đã thua.)

=> Sai thứ tự hành động (đổ lỗi trước khi biết thua là sai).

C. As soon as they blamed each other, the soccer team knew they lost the match.

(Ngay khi họ đổ lỗi cho nhau, đội bóng biết mình đã thua.)

=> Sai thứ tự hành động.

D. Hardly had the soccer team known they lost the match when they started to blame each other.

(Vừa mới biết mình thua trận thì đội bóng bắt đầu đổ lỗi cho nhau.)

=> Đúng cấu trúc đảo ngữ và đúng thứ tự thời gian.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

We have been friends for years. It is quite easy to share secrets between us.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950958
Phương pháp giải

Sử dụng phân từ hoàn thành (Having + P2) để rút gọn mệnh đề chỉ nguyên nhân khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ. Cấu trúc này nhấn mạnh một trạng thái/hành động đã kéo dài hoặc hoàn tất trước đó.

Giải chi tiết

A. Being friends for years, we find it quite easy to share secrets.

(Là bạn bè nhiều năm, chúng tôi thấy dễ dàng chia sẻ bí mật.)

=> Gần đúng nhưng chưa mạnh bằng phương án D trong việc nhấn mạnh quá trình "for years".

B. We find it quite easy to share secrets, being friends for years.

(Chúng tôi thấy dễ dàng chia sẻ bí mật, vì là bạn bè nhiều năm.)

=> Tương tự câu A, cấu trúc đặt ở cuối không tự nhiên bằng phương án D.

C. We have been friends so that it is quite easy to share secrets between us.

(Chúng tôi đã là bạn để mà dễ dàng chia sẻ bí mật.)

=> Sai từ nối (so that chỉ mục đích, không hợp lý ở đây).

D. Having been friends for years, we find it quite easy to share secrets between us.

(Vì đã là bạn bè trong nhiều năm, chúng tôi thấy rất dễ dàng để chia sẻ bí mật với nhau.)

=> Đúng cấu trúc "Having P2" dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân rất hiệu quả.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

I started training to be an accountant six months ago. I’ve got more months to go and then I have to take exams.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950959
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) với "By the time" để diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai.

Tính toán thời gian: Đã học 6 tháng + còn vài tháng nữa (thường là 6 tháng nữa để tròn 1 năm) cho đến kỳ thi.

Giải chi tiết

A. By the time I’ve taken my exam, I will have started training to be an accountant for a year.

(Vào lúc tôi thi xong, tôi sẽ đã bắt đầu đào tạo kế toán được một năm.)

=> Sai logic (việc "bắt đầu" chỉ là một thời điểm, không kéo dài "được một năm").

B. By the time I take my exam, I will have been in training to be an accountant for a year.

(Vào lúc tôi đi thi, tôi sẽ đã trong quá trình đào tạo kế toán được một năm.)

=> Đúng thì tương lai hoàn thành, diễn tả quá trình kéo dài đến một thời điểm tương lai.

C. By the time I took my exam, I would have trained to be an accountant for a year.

(Vào lúc tôi đi thi, tôi lẽ ra đã đào tạo được một năm.)

=> Sai thì (câu này dùng cho quá khứ).

D. By the time I’ve taken my exam, I will be training for a year.

(Vào lúc tôi thi xong, tôi sẽ đang đào tạo được một năm.)

=> Sai thì (phải dùng hoàn thành để nhấn mạnh kết quả thời gian).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950960
Phương pháp giải

Sử dụng phân từ hiện tại (V-ing) để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ (The government).

Giải chi tiết

A. The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.

(Chính phủ biết mức độ của vấn đề trong khi họ cần hành động sớm.)

=> Sai từ nối (whereas dùng cho sự đối lập).

B. The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.

(Chính phủ biết mức độ vấn đề để mà họ cần hành động sớm.)

=> Sai từ nối (so that chỉ mục đích).

C. Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.

(Vì biết rõ mức độ của vấn đề, chính phủ cần sớm hành động.)

=> Đúng cấu trúc rút gọn mệnh đề chỉ nguyên nhân.

D. The government knows the extent of the problem, or else it needs to take action soon.

(Chính phủ biết mức độ vấn đề, nếu không thì cần hành động sớm.)

=> Sai từ nối (or else dùng cho sự đe dọa/lựa chọn thay thế).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950961
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ với "So... that" để nhấn mạnh tính chất của sự vật.

Cấu trúc: So + adj + be + S + that + S + V.

Giải chi tiết

A. Since the substance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.

(Vì chất này rất độc, nên quần áo bảo hộ phải được mặc mọi lúc.)

=> Sai ngữ pháp (đã dùng Since thì không dùng so).

B. So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.

(Chất này độc đến mức quần áo bảo hộ phải được mặc mọi lúc.)

=> Đúng cấu trúc đảo ngữ "So + adj + be + S...".

C. The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.

(Chất này quá độc đến mức...)

=> Sai ngữ pháp (Such đi với danh từ, ở đây toxic là tính từ nên phải dùng so).

D. The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.

(Chất này quá độc để mà mặc quần áo bảo hộ.)

=> Sai nghĩa (cấu trúc too... to mang nghĩa phủ định, ở đây độc thì "phải mặc").

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

I accepted the new job after all. It is making me feel exhausted.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950962
Phương pháp giải

Phân tích sắc thái câu gốc: Chấp nhận việc làm và hiện tại thấy kiệt sức. Câu viết lại thường sử dụng cấu trúc hối tiếc về một việc trong quá khứ: shouldn't have + P2 (lẽ ra không nên làm).

Giải chi tiết

A. Perhaps I shouldn’t have accepted this new job, as it’s making me feel exhausted.

(Có lẽ tôi lẽ ra không nên chấp nhận công việc này, vì nó đang làm tôi kiệt sức.)

=> Đúng cấu trúc hối tiếc về một hành động quá khứ.

B. Perhaps it would have been better if I hadn’t agreed to this new job since it is so boring.

(Có lẽ sẽ tốt hơn nếu tôi không đồng ý nhận việc vì nó quá nhàm chán.)

=> Sai chi tiết ("boring" không xuất hiện trong câu gốc, câu gốc là "exhausted").

C. It is of deep regret that I didn’t turn down the job offer due to its hardship and long hour work.

(Rất đáng tiếc là tôi đã không từ chối công việc vì sự vất vả và làm việc nhiều giờ.)

=> Gần đúng ý nhưng câu văn rườm rà và tự thêm chi tiết "long hour work".

D. If it had not been for my acceptance the new job offer, I wouldn’t have felt exhausted.

(Nếu không vì sự chấp nhận của tôi, tôi đã không cảm thấy kiệt sức.)

=> Sai thì (câu điều kiện loại 3 dùng cho việc đã kết thúc, hiện tại người này vẫn đang cảm thấy "making me feel").

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Since 1970, the United Nations has been celebrating April 22nd as Earth Day. It attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950963
Phương pháp giải

Sử dụng Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clause) với đại từ "which" để bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề phía trước (việc tổ chức Ngày Trái Đất).

Giải chi tiết

A. ...Earth Day because it attracts... (Ngày Trái Đất vì nó thu hút...)

=> Chưa hay bằng cách dùng mệnh đề quan hệ để nối hai câu rời rạc thành một câu phức.

B. ...Earth Day, which millions of people worldwide are attracted to join in it... => Sai ngữ pháp (đã có which thì không còn it ở cuối).

C. Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day, which attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection. (Từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã tổ chức ngày 22/4 là Ngày Trái Đất, điều này thu hút hàng triệu người toàn thế giới tham gia để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường.)

=> Đúng ngữ pháp và cách kết nối câu chuyên nghiệp.

D. ...Earth Day so that more people join in... (Ngày Trái Đất để mà nhiều người tham gia hơn...)

=> Sai nghĩa (câu gốc là một sự thật khách quan, câu này chuyển thành mục đích).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

We found the bad weather very inconvenient. We chose to find a place for the night.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950964
Phương pháp giải

Phân tích ngữ cảnh: Thời tiết bất tiện dẫn đến quyết định tìm chỗ nghỉ đêm. Sử dụng các cụm từ chỉ nhận thức/nguyên nhân như "Seeing that" (Xét thấy/Vì thấy rằng).

Giải chi tiết

A. The bad weather prevented us from driving any further. (Thời tiết xấu ngăn cản chúng tôi lái xe xa hơn.)

=> Sai (tự thêm ý "lái xe", câu gốc chỉ nói tìm chỗ nghỉ).

B. Bad weather was approaching, so we started to look for a place to stay. (Thời tiết xấu đang đến gần, nên chúng tôi bắt đầu tìm chỗ ở.)

=> Sai (câu gốc là đang trải qua thời tiết đó rồi, không phải "đang đến gần").

C. Seeing that the bad weather had set in, we decided to find somewhere to spend the night. (Nhận thấy thời tiết xấu đã bắt đầu diễn ra, chúng tôi quyết định tìm nơi nào đó để qua đêm.)

=> Đúng sát nghĩa và logic nhất.

D. Because the climate was so severe, we were worried about what we’d do at night. (Vì khí hậu quá khắc nghiệt, chúng tôi lo lắng về việc mình sẽ làm gì vào ban đêm.)

=> Sai sắc thái (câu gốc là đưa ra quyết định "chose", không phải chỉ ngồi "lo lắng").

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

He held the rope with one hand. He stretched it out.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950965
Phương pháp giải

Sử dụng Phân từ hiện tại (V-ing) để rút gọn mệnh đề khi hai hành động xảy ra cùng lúc hoặc liên tiếp bởi cùng một chủ ngữ.

Cấu trúc: V-ing, S + V... (Vừa làm việc này, vừa làm việc kia).

Giải chi tiết

A. The rope is held with one hand then he stretched it out.

(Sợi dây được giữ bằng một tay sau đó anh ấy kéo căng nó ra.)

=> Sai phối hợp thì (is - hiện tại, stretched - quá khứ).

B. Stretching the rope out, he holds it with one hand.

(Kéo căng sợi dây ra, anh ấy giữ nó bằng một tay.)

=> Sai thì (câu gốc ở quá khứ, câu này dùng hiện tại đơn "holds").

C. Holding the rope with one hand, he stretched it out.

(Tay giữ sợi dây, anh ấy kéo căng nó ra.)

=> Đúng cấu trúc rút gọn phân từ, diễn tả hai hành động song song trong quá khứ.

D. He stretched the rope with one hand and held it.

(Anh ấy kéo căng sợi dây bằng một tay và giữ nó.)

=> Sai nội dung (câu gốc là dùng một tay để "giữ", không phải một tay để "kéo").

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

The plan may be ingenious. It will never work in practice.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950966
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ với "As" để diễn tả sự nhượng bộ (Mặc dù... nhưng...).

Cấu trúc: Adj + as + S + may be, S + V...

Giải chi tiết

A. Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.

(Dù có thể rất độc đáo, kế hoạch này sẽ không bao giờ hoạt động trong thực tế.)

=> Đúng cấu trúc đảo ngữ nhượng bộ và sát nghĩa.

B. Ingenious as may the plan, it will never work in practice. => Sai ngữ pháp (thiếu động từ "be" ở mệnh đề đầu).

C. The plan may be too ingenious to work in practice.

(Kế hoạch này có lẽ quá độc đáo để mà có thể hoạt động thực tế.)

=> Sai logic (độc đáo/thông minh thường là điểm tốt, không dùng "too... to" theo nghĩa tiêu cực như vậy).

D. The plan is as impractical as it is ingenious.

(Kế hoạch này vừa thiếu thực tế vừa độc đáo.)

=> Sai sắc thái câu gốc (câu gốc nhấn mạnh sự đối lập: dù giỏi nhưng vẫn thất bại).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

I never received the letter. It was sent to the wrong address.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950967
Phương pháp giải

Sử dụng từ nối chỉ nguyên nhân (Because/Since) để kết hợp hai sự việc có quan hệ nhân quả.

Lưu ý: "Because of" + N/V-ing, "Because" + mệnh đề.

Giải chi tiết

A. Since it was sent to the wrong address, I have never received the letter.

(Vì nó được gửi sai địa chỉ, tôi chưa bao giờ nhận được lá thư.)

=> Sai thì (dùng hiện tại hoàn thành "have never received" không khớp với mốc quá khứ của hành động "sent").

B. I never received the letter because it was sent to the wrong address.

(Tôi đã không bao giờ nhận được lá thư bởi vì nó đã bị gửi đến sai địa chỉ.)

=> Đúng quan hệ nguyên nhân - kết quả và đồng nhất về thì quá khứ.

C. I never received the letter because of sending to the wrong address.

(Tôi không bao giờ nhận thư vì việc gửi sai địa chỉ.)

=> Sai ngữ pháp (sau "because of" phải dùng bị động "being sent" mới đúng nghĩa).

D. Sent to wrong address, I never received the letter.

(Bị gửi sai địa chỉ, tôi không bao giờ nhận thư.)

=> Sai logic (chủ ngữ "I" không thể "bị gửi sai địa chỉ" được, phải là lá thư).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

In your country, schools are open to all. They accept children of any race, color or creed.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950968
Phương pháp giải

Sử dụng cụm từ "Irrespective of" (bất kể/bất chấp) để gộp hai ý: mở cửa cho tất cả và chấp nhận mọi sắc tộc, tôn giáo.

Giải chi tiết

A. In our country, schools are open to all children irrespective of race, color or creed.

(Ở đất nước chúng tôi, trường học mở cửa cho tất cả trẻ em bất kể sắc tộc, màu da hay tín ngưỡng.)

=> Đúng nghĩa và cách dùng từ chuyên nghiệp.

B. In our country, schools are open to all children except for race, color or creed.

(Ngoại trừ sắc tộc, màu da hay tín ngưỡng.)

=> Sai nghĩa (except for nghĩa là loại trừ).

C. Apart from race, color or creed, schools are open to all children in your country.

(Ngoài sắc tộc, màu da hay tín ngưỡng...)

=> Sai cách diễn đạt (Apart từ thường dùng để bổ sung ý chứ không dùng để chỉ sự bình đẳng như câu gốc).

D. Children of any race, color or creed can be admitted to our schools when they are opened.

(...khi chúng được mở cửa.)

=> Sai nghĩa (câu gốc "open to all" là một tính chất, không phải hành động "mở cửa" trường).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

He felt very tired. He was determined to continue to climb up the mountain.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950969
Phương pháp giải

Dựa vào mối quan hệ giữa hai câu:

Câu 1: He felt very tired (Anh ấy rất mệt).

Câu 2: He was determined to continue… (Anh ấy vẫn quyết tâm tiếp tục).

=> Đây là mối quan hệ tương phản (nhượng bộ): Mặc dù mệt nhưng vẫn tiếp tục hành động.

=> Các cấu trúc thường dùng: Although / Though / Adj + as + S + be hoặc rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ bằng cụm phân từ (V-ing) khi mang nghĩa nhượng bộ.

Giải chi tiết

A. He felt so tired that he was determined to continue to climb up the mountain.

(Anh ấy mệt đến mức mà anh ấy quyết tâm tiếp tục leo núi.)

=> Sai nghĩa: Cấu trúc so...that dùng để chỉ kết quả. Việc "quyết tâm leo tiếp" không phải là kết quả tự nhiên của việc "mệt".

B. Feeling very tired, he was determined to continue to climb up the mountain.

(Dù cảm thấy rất mệt, anh ấy vẫn quyết tâm tiếp tục leo lên núi.)

=> Đúng: Đây là dạng rút gọn mệnh đề trạng ngữ (Participle clauses). Trong ngữ cảnh này, cụm Feeling very tired đóng vai trò thay thế cho mệnh đề nhượng bộ, diễn tả hai trạng thái đối lập của cùng một chủ ngữ.

C. Tired as he might, he was determined to continue to climb up the mountain.

=> Sai cấu trúc: Cấu trúc đảo ngữ đúng với As phải là: Adj + as + S + be/V. Trong câu này, nếu dùng "might" thì thiếu động từ chính (ví dụ: Tired as he might feel), hoặc chuẩn nhất phải là Tired as he was.

D. As result of his tiredness, he was determined to continue to climb up the mountain.

(Như là kết quả của sự mệt mỏi, anh ấy đã quyết tâm tiếp tục leo núi.)

=> Sai ngữ pháp (thiếu mạo từ: As a result of) và sai nghĩa (mệt mỏi không dẫn đến kết quả là quyết tâm).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

John was not here yesterday. Perhaps he was ill.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:950970
Phương pháp giải

Sử dụng động từ khuyết thiếu để diễn tả dự đoán trong quá khứ:

Might/May have + P2: Có lẽ đã (dự đoán không chắc chắn).

Must have + P2: Chắc hẳn đã (dự đoán có căn cứ).

Giải chi tiết

A. John might have been ill yesterday, so he was not here.

(Có lẽ hôm qua John đã bị ốm, nên anh ấy không có mặt ở đây.)

=> Đúng sắc thái "perhaps" (có lẽ) của câu gốc.

B. Because of his illness, John shouldn't have been here yesterday.

(Vì bệnh, John lẽ ra không nên ở đây hôm qua.)

=> Sai nghĩa (shouldn't have P2 là trách móc một việc đã làm).

C. John must have been ill yesterday, so he was not here. (John chắc hẳn là đã bị ốm...)

=> Sai sắc thái (must have là khẳng định chắc chắn, câu gốc chỉ là perhaps).

D. Although John was ill yesterday, he need be here. => Sai ngữ pháp và nghĩa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Mary loved her stuffed animal when she was young. She couldn't sleep without it.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950971
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc "So + adj + that" (Quá... đến nỗi mà) để kết nối giữa mức độ của tình cảm và kết quả của hành động.

Giải chi tiết

A. As Mary couldn't sleep without her stuffed animal when she was young, she loved it.

(Vì Mary không thể ngủ thiếu thú nhồi bông, nên cô ấy yêu nó.)

=> Sai logic (phải yêu nên mới không thể thiếu).

B. When Mary was young, she loved her stuffed animal so as not to sleep without it.

(Mary yêu thú nhồi bông để mà không ngủ thiếu nó.)

=> Sai nghĩa.

C. When Mary was young, she loved her stuffed animal so much that she couldn't sleep without it.

(Khi Mary còn nhỏ, cô ấy yêu thú nhồi bông của mình nhiều đến mức cô ấy không thể ngủ nếu thiếu nó.)

=> Đúng cấu trúc "so... that" và sát nghĩa.

D. When Mary was young, she loved her stuffed animal although that she couldn't sleep without it.

(Mary yêu thú nhồi bông mặc dù cô ấy không thể ngủ thiếu nó.)

=> Sai nghĩa và ngữ pháp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

He didn't notice anything. We might have been in trouble otherwise.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950972
Phương pháp giải

Câu gốc mang nghĩa: "Anh ấy không nhận thấy gì cả. Nếu không thì (otherwise) chúng tôi đã gặp rắc rối rồi."

Hành động này đã xảy ra trong quá khứ (didn't notice) nên ta phải dùng Câu điều kiện loại 3 (trái thực tế quá khứ).

Cấu trúc: If + S + had + P2, S + could/would have + P2.

Giải chi tiết

A. If he noticed anything, we would be in trouble. => Sai loại câu điều kiện (đây là loại 2).

B. If he hadn't noticed anything, we couldn't have been in trouble.

(Nếu anh ấy đã không nhận thấy gì, chúng tôi đã không gặp rắc rối.)

=> Sai nghĩa (thực tế là anh ấy đã không nhận ra rồi).

C. If he had noticed anything, we could have been in trouble.

(Nếu anh ấy mà nhận ra điều gì đó, chúng tôi có lẽ đã gặp rắc rối rồi.)

=> Đúng câu điều kiện loại 3, giả định ngược lại với quá khứ.

D. If he noticed anything, we could have been in trouble. => Sai ngữ pháp (trộn lẫn giữa loại 2 và loại 3)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Hans told us about his investing in the company. He did it on his arrival at the meeting.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950973
Phương pháp giải

Dựa vào trình tự thời gian: Hans đến cuộc họp trước, sau đó mới kể về việc đầu tư. Sử dụng cấu trúc đảo ngữ "vừa mới... thì..." hoặc "chỉ sau khi...".

Cấu trúc: No sooner + had + S + P2 + than + S + V-ed (Ngay khi... thì...).

Giải chi tiết

A. Only after investing in the company did Hans inform us of his arrival at the meeting.

(Chỉ sau khi đầu tư vào công ty, Hans mới thông báo cho chúng tôi về việc anh ấy đến cuộc họp.)

=> Sai nội dung (đến rồi mới kể chuyện đầu tư, không phải đầu tư rồi mới báo là đã đến).

B. Not until Hans told us that he would invest in the company did he arrive at the meeting.

(Mãi đến khi Hans bảo sẽ đầu tư vào công ty thì anh ấy mới đến cuộc họp.)

=> Sai thứ tự hành động.

C. Hardly had he informed us about his investing in the company when Hans arrived at the meeting.

(Vừa mới thông báo việc đầu tư thì Hans đến cuộc họp.)

=> Sai thứ tự hành động.

D. No sooner had Hans arrived at the meeting than he told us about his investing in the company.

(Ngay khi Hans vừa đến cuộc họp thì anh ấy đã kể về việc đầu tư vào công ty.)

=> Đúng cấu trúc đảo ngữ và đúng trình tự thời gian.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

William Clark was not granted the rank of captain. Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950974
Phương pháp giải

Phân tích mối quan hệ: Clark không được phong quân hàm nhưng Lewis vẫn đối xử như cấp bậc tương đương. Đây là mối quan hệ tương phản/nhượng bộ.

Sử dụng liên từ: Although / Even though.

Giải chi tiết

A. William Clark was not granted the rank of captain because Captain Lewis...

(Clark không được phong quân hàm vì Lewis đối xử công bằng...)

=> Sai logic nguyên nhân - kết quả.

B. William Clark was not granted the rank of captain, thus Captain Lewis...

(Clark không được phong quân hàm, do đó Lewis đối xử công bằng...)

=> Sai logic (không được phong hàm thì "do đó" thường là sẽ bị coi thường, không phải đối xử bằng vai phải lứa).

C. Although William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.

(Mặc dù Clark không được phong quân hàm thuyền trưởng, Lewis ít nhiều đã lờ đi việc này và đối xử với Clark như một người ngang hàng về quyền hạn và cấp bậc.)

=> Đúng quan hệ nhượng bộ.

D. As William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis...

(Vì Clark không được phong quân hàm...)

=> Sai logic nguyên nhân - kết quả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

The dogs watch the chicken coop. The dogs protect the chickens from wolves.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950975
Phương pháp giải

Kết hợp hai câu chỉ mục đích (chó trông chuồng gà để bảo vệ gà khỏi sói).

Cấu trúc: S + V + to-V (Làm gì để làm gì).

Giải chi tiết

A. Protecting the chickens from wolves, the dogs watch the chicken coop from them.

(Bảo vệ gà khỏi sói, lũ chó trông chuồng gà từ chúng.)

=> Sai cấu trúc và cách dùng từ "from them" ở cuối câu gây tối nghĩa.

B. They protect the chickens from wolves as the dogs watch the chicken coop.

(Chúng bảo vệ gà khỏi sói khi lũ chó trông chuồng gà.)

=> Chưa sát nghĩa (không làm rõ được mục đích của việc trông chuồng).

C. The dogs watch the chicken coop to protect the chickens from wolves.

(Lũ chó trông chuồng gà để bảo vệ gà khỏi lũ sói.)

=> Đúng cấu trúc chỉ mục đích.

D. Watching the chicken coop because the dogs protect chickens from wolves.

(Đang trông chuồng gà vì lũ chó bảo vệ gà khỏi sói.)

=> Sai cấu trúc (đây không phải là một câu hoàn chỉnh).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

David was awarded a medal for bravery. Then he became the centre of attention in his office.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:950976
Phương pháp giải

Sử dụng phân từ để rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ. David được tặng huy chương (bị động) rồi mới trở thành tâm điểm chú ý.

Cấu trúc: P2 (V-ed), S + V... (Khi được làm gì/Vì được làm gì...).

Giải chi tiết

A. Having awarded a medal for bravery, David became...

(Sau khi đã trao tặng huy chương...)

=> Sai nghĩa (David là người được nhận, không phải người đi trao. Cần dùng bị động "Having been awarded").

B. David became the centre of attention in his office before being awarded a medal for bravery.

(David trở thành tâm điểm trước khi được tặng huy chương.)

=> Sai thứ tự thời gian so với câu gốc.

C. Awarded a medal for bravery, David became the centre of attention in his office.

(Được tặng huy chương vì sự dũng cảm, David đã trở thành tâm điểm chú ý trong văn phòng.)

=> Đúng cấu trúc rút gọn phân từ ở dạng bị động.

D. Having become the centre of attention in his office, David was awarded a medal for bravery.

(Sau khi đã trở thành tâm điểm, David được tặng huy chương.)

=> Sai thứ tự hành động.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

I won't sell the painting. He offers me a lot for it.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950977
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa câu gốc: "Tôi sẽ không bán tranh. Dù anh ta có trả bao nhiêu đi nữa." (Sự cam kết mạnh mẽ ở hiện tại/tương lai).

Cấu trúc: No matter how much / Whatever + S + V, S + won't... (Dù... thế nào đi nữa, tôi cũng không...).

Giải chi tiết

A. When he offers me a lot to buy the painting, I won't sell it.

(Khi anh ấy trả nhiều tiền, tôi sẽ không bán.)

=> Chưa sát nghĩa (thiếu sắc thái "dù cho").

B. Were he to offer me much money for the painting, I wouldn't sell it.

(Nếu anh ấy có trả nhiều tiền, tôi cũng không bán.)

=> Gần đúng (nhưng đây là câu điều kiện loại 2 - giả định khó xảy ra, trong khi câu gốc là lời khẳng định thực tế).

C. Whatever price he offered me for the painting, I wouldn't sell it. => Sai thì (offered ở quá khứ không khớp với won't ở hiện tại/tương lai).

D. No matter how much he offers me for the painting, I won't sell it.

(Dù anh ta có trả bao nhiêu tiền cho bức tranh đi nữa, tôi cũng không bán.)

=> Đúng cấu trúc nhượng bộ và phù hợp về thì.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

There were no poor performance. Moreover, that of the Russian dancers was certainly the best.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:950978
Phương pháp giải

Phân tích ý nghĩa: "Không ai diễn tệ cả" (tất cả đều diễn tốt) + "Vũ công Nga là xuất sắc nhất".

Giải chi tiết

A. The best performance was the one of the Russians while some of the others were poor. (...trong khi một vài người khác diễn tệ.)

=> Sai nội dung (câu gốc nói không ai diễn tệ).

B. The Russian dancers were well-worth watching but the others weren’t. (...nhưng những người khác thì không đáng xem.)

=> Sai nội dung.

C. All the dancers but the Russian performed poorly. (Tất cả vũ công ngoại trừ người Nga đều diễn tệ.)

=> Sai nội dung.

D. They all danced well, but the Russian did the best. (Tất cả họ đều nhảy đẹp, nhưng những người Nga là nhảy tốt nhất.)

=> Đúng logic và sát nghĩa câu gốc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

He called to tell me that he was studying. However, I didn’t believe him because there were a party-like sound.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:950979
Phương pháp giải

Kết hợp nguyên nhân - kết quả: Tôi không tin anh ta đang học vì tôi nghe thấy tiếng ồn như đang có tiệc.

Giải chi tiết

A. Though he was studying when he called, I thought he was lying... (Mặc dù anh ấy đang học khi gọi, tôi nghĩ anh ấy nói dối...)

=> Sai logic (thực tế là mình không biết anh ta có học hay không, chỉ là "không tin").

B. Because of the sounds of a party I heard in the background when he phoned, I didn’t believe his claim that he was studying. (Vì âm thanh của một bữa tiệc mà tôi nghe thấy khi anh ấy gọi điện, tôi đã không tin lời khẳng định rằng anh ấy đang học.)

=> Đúng cấu trúc "Because of + N" và sát nghĩa nhất.

C. ...I couldn’t hear what he was saying properly because of my unbelievably noisy party. (...tôi không nghe rõ vì bữa tiệc ồn ào của tôi.)

=> Sai nội dung (tiếng tiệc từ phía anh kia, không phải của người nói).

D. I didn’t believe that he could study properly with the noise of a party... and I told him that... (...và tôi đã nói với anh ta điều đó.)

=> Tự thêm ý "tôi đã nói với anh ta".

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com