Choose A, B, C or D that has the CLOSET meaning to the given sentence in each
Choose A, B, C or D that has the CLOSET meaning to the given sentence in each question.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:
He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.
Đáp án đúng là: B
Chuyển đổi từ cấu trúc động từ bị động "be sentenced to + [thời gian]" (bị kết án bao lâu) sang cụm danh từ "receive a + [tính từ ghép] + sentence" (nhận một bản án bao lâu).
Lưu ý quy tắc tính từ ghép: Số đếm - Danh từ số ít (Ví dụ: a six-month sentence chứ không phải six months sentence).
Đáp án cần chọn là: B
Madeleine wears high heels to look taller.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng các cấu trúc chỉ mục đích tương đương:
To + V-inf (để làm gì).
In order to / So as to + V-inf (để làm gì).
So that / In order that + S + V (để cho...).
Đáp án cần chọn là: A
He started learning French six years ago.
Đáp án đúng là: A
Chuyển đổi từ thì Quá khứ đơn (mốc thời gian bắt đầu) sang Hiện tại hoàn thành (khoảng thời gian duy trì hành động).
Cấu trúc: S + started + V-ing + [thời gian] + ago = S + has/have + P2 + for + [thời gian].
Đáp án cần chọn là: A
People believed he won a lot of money on the lottery.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ ý kiến (Reporting Verbs): People believe/believed + S1 + V1...
Cách chuyển đổi: S1 + be + believed + to have + P2 (khi hành động ở mệnh đề sau xảy ra trước hành động ở mệnh đề trước: "won" là quá khứ, "believed" cũng ở quá khứ hoặc hiện tại).
Đáp án cần chọn là: C
"Leave my house now or I'll call the police!" shouted the lady to the man.
Đáp án đúng là: A
Chuyển đổi câu trực tiếp mang tính chất đe dọa sang câu gián tiếp.
Cấu trúc: "Do sth or I will..." (Hãy làm gì đó nếu không tôi sẽ...) => Tường thuật bằng động từ threaten to do sth (đe dọa làm gì).
Đáp án cần chọn là: A
"You should have finished the report by now" John told his secretary.
Đáp án đúng là: A
Phân tích sắc thái câu gốc: "You should have + P2" dùng để chỉ một việc đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm. Đây là một lời trách móc.
Cấu trúc tương đương: S + reproached + sb + for (not) + V-ing/Having P2 (trách mắng ai vì đã làm/không làm gì).
Đáp án cần chọn là: A
"I will pay back the money, Gloria." said Ivan.
Đáp án đúng là: C
Nhận diện hành động trong câu trực tiếp: "I will + V" (Tôi sẽ...) mang tính chất của một lời hứa (promise).
Cấu trúc: S + promised + to V (hứa làm gì).
Đáp án cần chọn là: C
The woman was too weak to lift the basket.
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc quá... đến nỗi không thể: S + be + too + adj + (for sb) + to V.
Cấu trúc tương đương: S + be + so + adj + that + S + cannot/couldnot + V.
Đáp án cần chọn là: C
"If I were you, I would take a break," Tom said to Daisy.
Đáp án đúng là: B
Nhận diện cấu trúc lời khuyên: "If I were you, I would + V" (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ...).
Cấu trúc tương đương: S + advised + sb + to V (khuyên ai làm gì).
Đáp án cần chọn là: B
They got success since they took my advice.
Đáp án đúng là: C
Câu gốc dùng "since" (vì/do) chỉ nguyên nhân thực tế trong quá khứ: Họ thành công vì họ nghe lời khuyên.
Khi dùng câu điều kiện để viết lại, ta phải dùng Câu điều kiện loại 3 (trái với quá khứ).
Cấu trúc: If + S + had (not) + P2, S + would (not) + have + P2 hoặc But for + N, S + would (not) + have + P2.
Đáp án cần chọn là: C
I am very interested in the book you lent me last week.
Đáp án đúng là: D
Chuyển đổi giữa cấu trúc: S (person) + be + interested in + N/Ving sang cấu trúc N + interest(s) + S (person) hoặc dùng tính từ interesting.
Đáp án cần chọn là: D
They did not let me in because I was not a member of the club.
Đáp án đúng là: B
Câu gốc dùng "did not let me in" (không cho tôi vào).
Từ đồng nghĩa: let sb do sth = allow sb to do sth / permit sb to do sth.
Đáp án cần chọn là: B
His eel soup is better than any other soups I have ever eaten.
Đáp án đúng là: A
So sánh hơn với "any other" (hơn bất kỳ cái nào khác) tương đương với so sánh nhất.
Cấu trúc: S + be + better than any other + N = S + be + the best + N.
Đáp án cần chọn là: A
The last time I went to the museum was a year ago.
Đáp án đúng là: A
Chuyển đổi giữa mốc thời gian cuối cùng và khoảng thời gian không làm việc đó.
Cấu trúc: The last time + S + V-ed + was + [thời gian] + ago = S + has/have + not + P2 + for + [thời gian].
Đáp án cần chọn là: A
They are not allowed to go out in the evening by their parents.
Đáp án đúng là: A
Câu bị động: be not allowed to do sth (không được phép làm gì).
Cấu trúc chủ động tương đương: S + do not let + sb + do sth hoặc S + do not allow/permit + sb + to do sth.
Đáp án cần chọn là: A
This is the first time I attend such an enjoyable wedding party.
Đáp án đúng là: D
Chuyển đổi giữa cấu trúc: "This is the first time + S + V (present perfect)" (Đây là lần đầu tiên làm gì) sang "S + have/has + never + P2 + before" (Chưa bao giờ làm gì trước đây).
Đáp án cần chọn là: D
I have not met her for three years.
Đáp án đúng là: C
Chuyển đổi từ Hiện tại hoàn thành phủ định (không làm gì trong bao lâu) sang Quá khứ đơn (lần cuối cùng làm gì).
Cấu trúc: S + have/has + not + P2 + for + [thời gian] = The last time + S + V2/ed + was + [thời gian] + ago.
Đáp án cần chọn là: C
"How beautiful is the dress you have just bought!" Peter said to Mary.
Đáp án đúng là: C
Nhận diện câu cảm thán: "How + adj + S + V!" dùng để khen ngợi.
Cấu trúc tường thuật tương đương: S + complimented + sb + on + N/Ving (khen ngợi ai về điều gì).
Đáp án cần chọn là: C
Barry continued to smoke even though we had advised him to quit.
Đáp án đúng là: D
Câu gốc dùng "even though" (mặc dù) để chỉ sự nhượng bộ.
Lưu ý nội dung: Barry tiếp tục hút thuốc dù đã được khuyên bỏ.
Đáp án cần chọn là: D
Many people think Steve stole the money.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ chỉ ý kiến: People think + S + V2/ed...
Chuyển đổi: S + be + thought + to have + P2 (vì hành động "stole" xảy ra trước "think").
Đáp án cần chọn là: B
Mary tried to keep calm although she was very disappointed.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc nhượng bộ với "although": Although + S + be + adj, S + V.
Cấu trúc đảo ngữ tương đương: Adj + as/though + S + be, S + V (Dù... nhưng...).
Đáp án cần chọn là: B
Even though it was raining heavily, the explorers decided to continue their journey.
Đáp án đúng là: C
Câu gốc: Dù mưa to, họ vẫn tiếp tục hành trình.
Cách diễn đạt tương đương: Mưa to không ngăn cản được họ. Cấu trúc: S + prevent + sb + from + Ving (ngăn cản ai làm gì).
Đáp án cần chọn là: C
Housewives do not have to spend a lot of time doing housework anymore.
Đáp án đúng là: D
Chuyển đổi câu phủ định thông thường sang cấu trúc đảo ngữ với các từ mang nghĩa phủ định như "No longer" (Không còn nữa) hoặc "Never".
Cấu trúc: S + do/does + not + V + anymore = No longer + do/does + S + V.
Đáp án cần chọn là: D
Because it was an interesting novel, I stayed up all night to finish it.
Đáp án đúng là: D
Chuyển đổi từ câu chỉ nguyên nhân (Because) sang cấu trúc đảo ngữ với So... that (Quá... đến nỗi mà).
Cấu trúc: So + adj + be + S + that + S + V.
Đáp án cần chọn là: D
He cannot afford a new computer.
Đáp án đúng là: A
Giải thích cụm từ: "cannot afford" (không đủ khả năng chi trả/không đủ tiền mua).
Cấu trúc tương đương thường dùng Too... to hoặc So... that.
Đáp án cần chọn là: A
The roads were slippery because it snowed heavily.
Đáp án đúng là: D
Chuyển đổi câu chỉ nguyên nhân sang câu sử dụng động từ "make" (làm cho/khiến cho).
Cấu trúc: S (chỉ vật/sự việc) + make + O + adj.
Đáp án cần chọn là: D
I did not understand what the lecturer was saying because I had not read his book.
Đáp án đúng là: D
Câu gốc là một sự thật trong quá khứ (không hiểu vì chưa đọc sách).
Sử dụng Câu điều kiện loại 3 để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế trong quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had + P2, S + would + have + P2.
Đáp án cần chọn là: D
Because they made too many mistakes, they failed in the exam.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng cấu trúc "So many + danh từ đếm được số nhiều + that" (Quá nhiều cái gì đến nỗi mà).
Đáp án cần chọn là: C
She locked the door so as not to be disturbed.
Đáp án đúng là: A
Chuyển đổi các cấu trúc chỉ mục đích (phủ định):
so as not to + V
in order not to + V
so that / in order that + S + will not / would not + V
Đáp án cần chọn là: A
Fewer people came to the meeting than we had expected
Đáp án đúng là: C
So sánh giữa thực tế và kỳ vọng. "Fewer... than we had expected" (Ít hơn chúng tôi tưởng) đồng nghĩa với việc "Chúng tôi đã tưởng/kỳ vọng nhiều hơn".
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












