Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I/ WORD FORMATIONS: Give the correct form of the words in brackets.

I/ WORD FORMATIONS: Give the correct form of the words in brackets.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Traffic noise is just one of several minor ___________________. (irritate)

Đáp án đúng là: irritations

Câu hỏi:955492
Phương pháp giải

- Dựa vào tính từ “minor”, lượng từ “several”, nghĩa của câu và cách dùng từ loại để chọn đáp án đúng về nghĩa và ngữ pháp.

Traffic noise is just one of several minor ___________________.

(Tiếng ồn giao thông chỉ là một trong số ______ nhỏ nhặt.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “minor” (nhỏ nhặt) cần dùng một danh từ.

Theo sau lượng từ “several” (một vài) cần một danh từ đếm được số nhiều.

irritate (v): làm phiền => irritations (n): sự phiền toái

Câu hoàn chỉnh: Traffic noise is just one of several minor irritations.

(Tiếng ồn giao thông chỉ là một trong số nhiều phiền toái nhỏ nhặt.)

Đáp án cần điền là: irritations

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Jessie believes that most street art is done by men and that yarn bombing is more

__________________ activity. (femininity)

Đáp án đúng là: feminine

Câu hỏi:955493
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “activity”, nghĩa của câu và cách dùng từ loại để chọn đáp án đúng về nghĩa và ngữ pháp.

Jessie believes that most street art is done by men and that yarn bombing is more __________________ activity.

(Jessie tin rằng hầu hết các tác phẩm nghệ thuật đường phố đều do nam giới thực hiện và nghệ thuật đan len trang trí (yarn bombing) là hoạt động _______ hơn.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “activity” (hoạt động) cần dùng một tính từ.

femininity (n): nữ tính => feminine (adj): mang tính nữ tính

Câu hoàn chỉnh: Jessie believes that most street art is done by men and that yarn bombing is more feminine activity.

(Jessie tin rằng hầu hết các tác phẩm nghệ thuật đường phố đều do nam giới thực hiện và nghệ thuật đan len trang trí (yarn bombing) là hoạt động mang tính nữ tính hơn.)

Đáp án cần điền là: feminine

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

If your eyes ___________________, you suddenly look interested or excited. (brightness)

Đáp án đúng là: brighten

Câu hỏi:955494
Phương pháp giải

- Dựa vào phân tích thành phần câu, nghĩa của câu và cách dùng từ loại để chọn đáp án đúng về nghĩa và ngữ pháp.

If your eyes ___________________, you suddenly look interested or excited.

(Nếu đôi mắt bạn ______, điều đó có nghĩa là bạn đột nhiên trông có vẻ quan tâm hoặc hào hứng.)

Giải chi tiết

Theo sau chủ ngữ “your eyes” (mắt của bạn) cần dùng một động từ chia thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều với cấu trúc: S + V1.

brightness (n): độ sáng => brighten (v): sáng lên

Câu hoàn chỉnh: If your eyes brighten, you suddenly look interested or excited.

(Nếu đôi mắt bạn sáng lên, điều đó có nghĩa là bạn đột nhiên trông có vẻ quan tâm hoặc hào hứng.)

Đáp án cần điền là: brighten

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

At that time, the internet was a ___________________new phenomenon. (relative)

Đáp án đúng là: relatively

Câu hỏi:955495
Phương pháp giải

- Dựa vào tính từ “new”, nghĩa của câu và cách dùng từ loại để chọn đáp án đúng về nghĩa và ngữ pháp.

At that time, the internet was a ___________________new phenomenon.

(Vào thời điểm đó, internet vẫn còn là một hiện tượng ______ mới.)

Giải chi tiết

Đứng trước bổ nghĩa cho tính từ “new” (mới) cần dùng một trạng từ.

relative (adj): tương đối => relatively (adv): một cách tương đối

Câu hoàn chỉnh: At that time, the internet was a relatively new phenomenon.

(Vào thời điểm đó, internet vẫn còn là một hiện tượng tương đối mới.)

Đáp án cần điền là: relatively

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Cutting down the old forest was an act of ___________________. (vandal)

Đáp án đúng là: vandalism

Câu hỏi:955496
Phương pháp giải

- Dựa vào giới từ “of”, nghĩa của câu và cách dùng từ loại để chọn đáp án đúng về nghĩa và ngữ pháp.

Cutting down the old forest was an act of ___________________.

(Việc chặt phá khu rừng già là một hành vi ______.)

Giải chi tiết

Theo sau giới từ “of” cần dùng một danh từ.

vandal (n): kẻ phá hoại => vandalism (n): sự phá hoại

Câu hoàn chỉnh: Cutting down the old forest was an act of vandalism.

(Việc chặt phá khu rừng già là một hành vi phá hoại.)

Đáp án cần điền là: vandalism

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com